HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2424
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2424
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
54 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-16-dethichuan.pdf
Số lượng
54 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
54 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 54 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 54 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2424 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A.
H2
B.
CHCl3
C.
CH4
D.
N2
Câu 2:
(Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A.
NaNO3.
B.
KNO3.
C.
HNO3.
D.
Ba(NO3)2.
Câu 3:
(Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian?
A.

B.

C.
D.
Câu 4:
(Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A.
Na2CO3.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
H2SO4.
Câu 5:
(Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
C17H33COOH.
B.
C17H35COOH.
C.
C15H31COOH.
D.
C17H31COOH.
Câu 6:
(Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa …(1)…thâm nhập vào vết dầu mỡ, thiết lập liên kết với với dầu mỡ và phân cắt màng dầu mỡ thành các phần nhỏ để …(2)… nước. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là:
A.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-phân tán vào.
B.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-phân tán vào.
C.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-bay ra khỏi.
D.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-bay ra khỏi.
Câu 7:
(Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β - glucose?
A.
Cellulose.
B.
Saccharose.
C.
Amylopectin.
D.
Amylose.
Câu 8:
(Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A.
Ethyl acetate.
B.
Acetic acid.
C.
Alanine.
D.
Trimethylamine.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
Br Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
Br Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br−δ tạo thành phân tử mang điện dương.
B.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu.
C.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br− tạo thành sản phẩm.
Câu 10:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng:
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X | Dung dịch phenolphtalein | Hóa hồng |
| Y | H2O | Vẩn đục |
| Z | H2O | Không tan |
| T | H2O | Tan tạo dung dịch keo |
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng N2.
B.
Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử ∣M+∣ có giá trị m/z=93 trên phổ MS.
C.
Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
D.
Chất T là một protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Câu 11:
(Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
A.
1
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Câu 12:
(Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polyisoprene.
B.
Nylon-6,6.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polystyrene.
Câu 13:
(Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Có ánh kim.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
A.
Cu→Cu2++2e.
B.
Cu2++2e→Cu.
C.
Zn→Zn2++2e.
D.
Zn2++2e→Zn.
Câu 15:
(Hóa 12 - Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
B.
Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
C.
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D.
Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Câu 16:
(Hóa 12 - Chương 7) Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
A.
Dung dịch KOH.
B.
Dung dịch NaCl.
C.
Dung dịch HNO3.
D.
Dung dịch Na2CO3.
Câu 17:
(Hóa 11 – Chuyên đề) Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5; P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5; P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Câu 18:
(Hóa 12 – Tổng hợp kim loại) Cho các phát biểu sau :
(1) Nước có chứa nhiều ion HCO3−, Cl−, SO42− là nước cứng toàn phần.
(2) Gang để lâu trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.
(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Nước có chứa nhiều ion HCO3−, Cl−, SO42− là nước cứng toàn phần.
(2) Gang để lâu trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.
(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 3)
Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O
Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O
a.
Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5.
b.
X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5.
c.
Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 51,28%.
d.
0,15 mol X tác dụng tối đa được với 0,3 mol NaOH thu được Ala.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 5)
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EZn2+/Zn0 = -0,763 V ; ECu2+/Cu0 = +0,340 V.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EZn2+/Zn0 = -0,763 V ; ECu2+/Cu0 = +0,340 V.
a.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
b.
Nồng độ SO42−(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
c.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn - Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I=0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết Q=It=nF, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
d.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 7, kết hợp chương 1 lớp 11 và chuyên đề)
Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
a.
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b.
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
c.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
d.
Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 8 kết hợp chương 4 lớp 10)
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Cho các phát biểu:
a) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c) Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(H2O)63+.
d) Có thể sử dụng dung dịch HNO3 tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| V dung dịch KMnO4 (ml) | 16,0 | 16,1 | 16,2 |
Cho các phát biểu:
a) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c) Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(H2O)63+.
d) Có thể sử dụng dung dịch HNO3 tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
a.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b.
Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c.
Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(H2O)63+.
d.
Có thể sử dụng dung dịch HNO3 tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
Câu 23:
(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 24:
Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O
Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O
a.
Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5.
b.
X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5.
c.
Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 51,28%.
d.
0,15 mol X tác dụng tối đa được với 0,3 mol NaOH thu được Ala.
Câu 25:
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V ; ECu2+/Cu∘=+0,340 V.

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V ; ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
a.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
b.
Nồng độ SO42−(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
c.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn - Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I=0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết Q=It=nF, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
d.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Câu 26:
Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
a.
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b.
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
c.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
d.
Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
Câu 27:
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Cho các phát biểu:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| V dung dịch KMnO4 (ml) | 16,0 | 16,1 | 16,2 |
Cho các phát biểu:
a.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, \% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) trong muối Mohr là 97,45\% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b.
Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c.
Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(H2O)63+
d.
Có thể sử dụng dung dịch HNO3 tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
Câu 28:
Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ethanol với tỷ lệ thể tích tương ứng là 95:5. Coi thể tích xăng E5 bằng tổng thể tích của xăng truyền thống (D=0,700g/cm3) và ethanol (D=0,8g/cm3); xăng truyền thống là hỗn hợp của C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 ). Ở cùng điều kiện phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì lượng CO2 thải ra môi trường ít hơn a\% so với khi đốt cháy 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm.)
Câu 29:
Cho cân bằng hóa học sau: 2NO(g) + Br2(g) ⇌ 2NOBr(g)
Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (vt) và phản ứng nghịch (vn) theo thời gian và theo các tác động từ bên ngoài.

(1) Tại các thời điểm t1 và t3, phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.
(2) Tốc độ phản ứng thuận (vt) tại thời điểm t3 lớn hơn tại thời điểm t1 đến t2.
(3) Tại thời điểm t2, cân bằng bị phá vỡ là do thêm NOBr vào hệ phản ứng.
(4) Tại thời điểm ban đầu, trong hệ phản ứng chỉ có NO và Br2, không có NOBr.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234; ...).
Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (vt) và phản ứng nghịch (vn) theo thời gian và theo các tác động từ bên ngoài.

(1) Tại các thời điểm t1 và t3, phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.
(2) Tốc độ phản ứng thuận (vt) tại thời điểm t3 lớn hơn tại thời điểm t1 đến t2.
(3) Tại thời điểm t2, cân bằng bị phá vỡ là do thêm NOBr vào hệ phản ứng.
(4) Tại thời điểm ban đầu, trong hệ phản ứng chỉ có NO và Br2, không có NOBr.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234; ...).
Câu 30:
Câu 3. (Hóa 12 – Chương 1)
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
Câu 31:
Câu 4. (Hóa 12 – Chương 3) Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
| Công thức cấu tạo | Kí hiệu | Khối lượng |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COOH | Ala | 2,79 mg |
| HOOC−CH2CH2CH(NH2)COOH | Glu | 3,07 mg |
| HOOC−CH2CH(NH2)COOH | Asp | 1,04 mg |
| (CH3)2CH−CH(NH2)−COOH | Val | 1,38 mg |
| H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH | Lys | 1,72 mg |
Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 32:
Câu 5. (Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3, sử dụng điện cực làm bằng than chì. Trong quá trình điện phân, khí oxi (O2) sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo thành một hỗn hợp khí X gồm 10\% O2, 20\% CO và 70\% CO2 (theo thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn nhôm, lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 33:
(Hóa 12 – Chương 8) Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau 
Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl⁻ và 2 phân tử NH₃.
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử Cl⁻, NH₃ là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2.
Số phát biểu đúng là:

Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl⁻ và 2 phân tử NH₃.
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử Cl⁻, NH₃ là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2.
Số phát biểu đúng là:
Câu 34:
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 3)
Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
| Công thức cấu tạo | Kí hiệu | Khối lượng |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COOH | Ala | 2,79 mg |
| HOOC−CH2CH2CH(NH2)COOH | Glu | 3,07 mg |
| HOOC−CH2CH(NH2)COOH | Asp | 1,04 mg |
| (CH3)2CH−CH(NH2)−COOH | Val | 1,38 mg |
| H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH | Lys | 1,72 mg |
Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 36:
(Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3, sử dụng điện cực làm bằng than chì. Trong quá trình điện phân, khí oxi (O2) sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo thành một hỗn hợp khí X gồm 10\% O2, 20\% CO và 70\% CO2 (theo thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn nhôm, lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 8)
Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f2]
Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl− và 2 phân tử NH3.
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử Cl−, NH3 là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2
Số phát biểu đúng là:
Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f2]
Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl− và 2 phân tử NH3.
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử Cl−, NH3 là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2
Số phát biểu đúng là:
Câu 38:
(Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
A.
H2
B.
CHCl3
C.
CH4
D.
N2
Câu 39:
(Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A.
NaNO3.
B.
KNO3.
C.
HNO3.
D.
Ba(NO3)2.
Câu 40:
(Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian ?
A.

B.

C.

D.

Câu 41:
(Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A.
Na2CO3.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
H2SO4.
Câu 42:
(Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
C17H33COOH.
B.
C17H35COOH.
C.
C15H31COOH.
D.
C17H31COOH.
Câu 43:
(Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa ...(1)... thấm nhập vào vết dầu mỡ, thiết lập liên kết với dầu mỡ và phân cắt màng dầu mỡ thành các phần nhỏ để ...(2)... nước. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là:
A.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-phân tán vào.
B.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-phân tán vào.
C.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-bay ra khỏi.
D.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-bay ra khỏi.
Câu 44:
(Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β - glucose?
A.
Cellulose.
B.
Saccharose.
C.
Amylopectin.
D.
Amylose.
Câu 45:
(Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A.
Ethyl acetate.
B.
Acetic acid.
C.
Alanine.
D.
Trimethylamine.
Câu 46:
(Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p173_f5]
Nhận định nào sau đây không đúng?
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p173_f5]
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br−δ tạo thành phân tử mang điện dương.
B.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu.
C.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br− tạo thành sản phẩm.
Câu 47:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng:
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X | Dung dịch phenolphtalein | Hóa hồng |
| Y | H2O | Vẩn đục |
| Z | H2O | Không tan |
| T | H2O | Tan tạo dung dịch keo |
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng N2
B.
Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử ∣M+∣ có giá trị m/z=93 trên phổ MS.
C.
Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
D.
Chất T là một protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Câu 48:
(Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72\%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72\%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
A.
1
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Câu 49:
(Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polyisoprene.
B.
Nylon-6,6.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polystyrene.
Câu 50:
(Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Có ánh kim.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 51:
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
A.
Cu→Cu2++2e.
B.
Cu2++2e→Cu.
C.
Zn→Zn2++2e.
D.
Zn2++2e→Zn.
Câu 52:
(Hóa 12 - Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
B.
Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
C.
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D.
Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Câu 53:
(Hóa 12 - Chương 7) Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
A.
Dung dịch KOH.
B.
Dung dịch NaCl.
C.
Dung dịch HNO3.
D.
Dung dịch Na2CO3.
Câu 54:
(Hóa 11 – Chuyên đề) Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5; P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5; P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16 — Mã đề: 2424 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.