Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 43 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13

  1. Câu 1: (Hoá 12- chương 1) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
  2. Câu 1: (hoá 12 – Chương 2) Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
  3. Câu 1: (Hoá 12 – chương 3) Hợp chất [Hình cần kiểm tra lại: p132 f2] có tên là
  4. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 4) Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
  5. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 5) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxy hoá – khử nào được quy ước bằng 0 V?
  6. Câu 1: (hoá 12 – Chương 5) ) Kim loại có khối lượng riêng bé nhất là
  7. Câu 1: (Hoá 12 – chương 6) Kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. X là
  8. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 8 ) Phối tử trong phức chất [PtCl 4 ] 2- và [Fe(CO) 5 ] lần lượt là
  9. Câu 1: (Hoá học 11 – Chương 1) Cho cân bằng hoá học: H 2 (g) + I 2 (g) 2HI (g); r H 298 0 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
  10. Câu 1: (Hoá 11) Cho các chất: methane (1), ethylene (2), acetylenne (3), but-2-yne (4), benzene (5). Các chất làm mất màu nước bromine/CCl 4 ở điều kiện thường
  11. Câu 1: (Hoá 12 – chương 1) Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein +H 2\,(du),\,t 0 E +NaOH,\,t 0 T +HCl G Tên gọi của G là
  12. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 3) Thêm ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thì thu được
  13. Câu 1: (Hoá 12 – chương 5) Nhúng thanh kim loại kẽm (zinc) lần lượt vào các dung dịch NaCl (1), HCl (2), CuCl₂ (3), H₂SO₄ (4), H₂SO₄ có thêm vài giọt CuSO₄ (5). Các trường hợp có ăn mòn đ
  14. Câu 1: (Cơ chế phản ứng) Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau: Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trê
  15. Câu 1: (Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình CH₃OH (l) + 3 2 O₂ (g) CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol Một mẫu cồn X (thành phần
  16. Câu 1: (Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm. Các
  17. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(H 2PO 4) 2. Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
  18. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường a
  19. Câu 1: Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p134 f2] Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO 2 và cực
  21. Câu 1: Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng s
  22. Câu 1: (Đầu câu nằm ở trang trước, không được cung cấp) ...thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl 2. Sơ đồ quá
  23. Câu 1: Hoá 12 – Chương 8 – Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất - Phức chất Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau: Nguyên tố M
  24. Câu 1: Hoá 10 – Chương 3 Hydrogen sulfide (H 2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H 2S kho
  25. Câu 1: Hoá 11 – Chương 1 Xét phản ứng: CO(g) + Cl 2(g) COCl 2(g). Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl 2 bằng nhau và bằng 0,4 M.
  26. Câu 1: Hóa 12 – Chương 1 Triglyceride X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p136 f1] Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xu
  27. Câu 1: Hóa 12 – Chương 3 Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt
  28. Câu 1: Hóa 12 – Chương 6 Cho các hiện tượng sau: (1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO 3.Cu(OH) 2) khi để lâu ngoài không khí. (2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm dát mỏng chuyể
  29. Câu 1: Hóa 12 – Chương 8 Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất: (a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Giai đoạn 1 tạo thành CH 3CH 2 +. (b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. (c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết π của alkene. (d) Sản phẩm có th
  31. Câu 1: (Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình Một mẫu cồn X (thành phần chính là C 2H 5OH) có lẫn methanol (CH 3OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần t
  32. Câu 1: (Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm. Các
  33. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(H 2PO 4) 2. Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
  34. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường a
  35. Câu 1: Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự
  36. Câu 1: (Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân) Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p139 f1] Cấu tạo acquy chì Cực dương là thanh than chì (C) đượ
  37. Câu 1: Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng s
  38. Câu 1: Hydrogen sulfide (H 2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H 2S khoảng 100 ppm gây kí
  39. Câu 1: Hóa 11 – Chương 1 Xét phản ứng: CO(g) + Cl 2(g) COCl 2(g). Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl 2 bằng nhau và bằng 0,4 M.
  40. Câu 1: Hóa 12 – Chương 1 Triglyceride X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p141 f1] Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xu
  41. Câu 1: Hóa 12 – Chương 3 Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76\% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mặ
  42. Câu 1: Cho các hiện tượng sau: (1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO 3.Cu(OH) 2) khi để lâu ngoài không khí. (2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm đặt mỏng chuyển thành dạng lỏng
  43. Câu 1: Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất: (a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
43 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13
Cấu trúc & Thời lượng43 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 25 câu (tối đa 3,425 điểm — 0,137 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 9 câu (tối đa 4,932 điểm — 1 ý: 0,055đ • 2 ý: 0,137đ • 3 ý: 0,274đ • 4 ý: 0,548đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 8 câu (tối đa 1,096 điểm — 0,137 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 0,548 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (43 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hoá 12- chương 1) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
CHCOOCH
B.
CHCOOCH
C.
CHCOOCH
D.
CHCOOCHCH
(hoá 12 – Chương 2) Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
A.
(CHO)
B.
CHO
C.
CHO
D.
CHO
(Hoá 12 – chương 3) Hợp chất [Hình cần kiểm tra lại: p132_f2] có tên là
A.
propylamine
B.
diethylamine
C.
ethylmethylamine
D.
dimethylamine
(Hoá 12 – Chương 4) Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A.
CH=CH-CN
B.
CH=CH
C.
CH=CH-CH=CH
D.
CH=CH-Cl
(Hoá 12 – Chương 5) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxy hoá – khử nào được quy ước bằng 0 V?
A.
Na/Na
B.
2H/H
C.
Al/Al
D.
Cl/2Cl
Xem đầy đủ toàn bộ 38 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 43)
(Hoá 12 – Chương 8 ) Phối tử trong phức chất và lần lượt là
A.
Cl và C
B.
Pt và Fe
C.
Cl và CO
D.
Cl và CO
(Hoá học 11 – Chương 1) Cho cân bằng hoá học: H (g) + I (g) 2HI (g); . Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ
B.
giảm nồng độ HI
C.
tăng nồng độ H
D.
giảm áp suất chung của hệ
(Hoá 11) Cho các chất: methane (1), ethylene (2), acetylenne (3), but-2-yne (4), benzene (5). Các chất làm mất màu nước bromine/CCl ở điều kiện thường
A.
(1),(2), (3)
B.
(3), (4), (2)
C.
(2), (3), (4)
D.
(2), (3), (5)
(Hoá 12 – chương 1)
Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein E T G
Tên gọi của G là
A.
oleic acid
B.
linoleic acid
C.
stearic acid
D.
palmitic acid
(Hoá 12 – Chương 3) Thêm ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thì thu được
A.
kết tủa màu xanh nhạt
B.
dung dịch màu xanh lam
C.
kết tủa màu xanh lam
D.
dung dịch màu xanh nhạt
(Hoá 12 – chương 5) Nhúng thanh kim loại kẽm (zinc) lần lượt vào các dung dịch NaCl (1), HCl (2), CuCl₂ (3), H₂SO₄ (4), H₂SO₄ có thêm vài giọt CuSO₄ (5). Các trường hợp có ăn mòn điện hóa là
A.
(2), (4)
B.
(3), (4)
C.
(3), (5)
D.
(2), (4), (5)
(Cơ chế phản ứng) Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:
Hình từ đề gốc
Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH₃CH₂⁺.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH₃CH₂Cl.
Số phát biểu đúng là
A.
(a), (c), (d)
B.
(a), (b), (c)
C.
(a), (b), (d)
D.
(a), (b), (c), (d)
(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình
CH₃OH (l) + O₂ (g) CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
A.
8\%
B.
16\%
C.
4\%
D.
28\%
(Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm.
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
A.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 3.
B.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 2.
C.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 2.
D.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 3.
(Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(HPO). Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
A.
làm đất bị chua.
B.
làm giảm hàm lượng PO trong phân bón do tạo ra Ca(PO) không tan.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
xảy ra phản ứng trung hòa làm giảm pH của đất.
Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là
A.
3
B.
4
C.
5
D.
6
Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f1]
a.
Trong phân tử X amino acid đầu C là Glu.
b.
X là một tripeptide, phân tử chất còn chứa 4 nguyên tử oxygen.
c.
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
d.
X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a.
Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO.
b.
Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng
c.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
d.
Nồng độ HSO trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.
Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dung dịch NaCl bão hoà có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và HO bị khử thành khí H ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hoà nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lẫn tạp chất NaCl hơn.
(Đầu câu nằm ở trang trước, không được cung cấp) ...thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]

Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và HO bị khử thành khí H ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hòa nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lẫn tạp chất NaCl hơn.
Hoá 12 – Chương 8 – Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất - Phức chất
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:

Nguyên tốMOClH
Thành phần khối lượng, %24,7940,3429,835,04


Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:

(hồng) (xanh)

Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X. Thêm tiếp vài giọt HCl đặc vào ống thứ hai và ống thứ ba.
a.
Công thức chloride ngậm nước của X là CuCl.6HO.
b.
Ngâm ống thứ hai vào nước lạnh, dung dịch chuyển màu hồng.
c.
Phản ứng trên phức kém bền hơn so với phức .
d.
Cho vài tinh thể AgNO vào ống thứ ba, dung dịch chuyển màu hồng.
Hoá 10 – Chương 3
Hydrogen sulfide (HS) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ HS khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho Z = 16, Z=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí HS thì nồng độ ppm của HS trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của HS trong không khí là số lít khí HS có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử HS thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử HS chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HS là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Hoá 11 – Chương 1
Xét phản ứng: CO(g) + Cl(g) COCl(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Hóa 12 – Chương 1
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Hóa 12 – Chương 3
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f2]
Giá trị của k là bao nhiêu (lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?
Hóa 12 – Chương 6
Cho các hiện tượng sau:
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO.Cu(OH)) khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm dát mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cẩm chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
Hóa 12 – Chương 8
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH)] là Co.
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)] được hình thành từ quá trình cation Ni sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CHCH.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CHCHCl.
Số phát biểu **đúng** là
A.
(a), (c), (d).
B.
(a), (b), (c).
C.
(a), (b), (d).
D.
(a), (b), (c), (d).
(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình


Một mẫu cồn X (thành phần chính là CHOH) có lẫn methanol (CHOH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
A.
8\%.
B.
16\%.
C.
4\%.
D.
28\%.
(Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm.
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
A.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 3.
B.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 2.
C.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 2.
D.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 3.
(Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(HPO). Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
A.
làm đất bị chua.
B.
làm giảm hàm lượng PO trong phân bón do tạo ra Ca(PO) không tan.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
xảy ra phản ứng trung hòa làm giảm pH của đất.
Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.

Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:

[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]

Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
a.
Trong phân tử X amino acid đầu C là Glu.
b.
X là một tripeptide, phân tử chất còn chứa 4 nguyên tử oxygen.
c.
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
d.
X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân)
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Cấu tạo acquy chì
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO (aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám chặt vào điện cực đó.
a.
Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO.
b.
Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng.
c.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
d.
Nồng độ HSO trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.
Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f2]
Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32\% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và HO bị khử thành khí H ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40\% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hoà nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lần tạp chất NaCl hơn.
Hydrogen sulfide (HS) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ HS khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho , )
Số phát biểu chính xác là? (Cho biết nồng độ ppm của HS trong không khí là số lít khí HS có trong 1 000 000 L không khí).
a.
Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6 m bị nhiễm 10 gam khí HS thì nồng độ ppm của HS trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi.
b.
Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử HS thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c.
Trong phân tử HS chỉ chứa liên kết đơn.
d.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HS là liên kết ion.
Hóa 11 – Chương 1
Xét phản ứng: CO(g) + Cl(g) COCl(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50\% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Hóa 12 – Chương 1
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Hóa 12 – Chương 3
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76\% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mặt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:
Hình từ đề gốc
Cho các hiện tượng sau:
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh () khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm đặt mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cám chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất là .
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất được hình thành từ quá trình cation sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →