Hoá 10 – Chương 3
Hydrogen sulfide (HS) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ HS khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho Z = 16, Z=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí HS thì nồng độ ppm của HS trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của HS trong không khí là số lít khí HS có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử HS thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử HS chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HS là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Hoá 10 – Chương 3
Hydrogen sulfide (HS) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ HS khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho Z = 16, Z=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí HS thì nồng độ ppm của HS trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của HS trong không khí là số lít khí HS có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử HS thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử HS chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HS là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Hydrogen sulfide (HS) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ HS khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho Z = 16, Z=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí HS thì nồng độ ppm của HS trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của HS trong không khí là số lít khí HS có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử HS thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử HS chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HS là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Đáp án chính thức: 2
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Thể tích phòng = 3×4×6 = 72 m³ = 72 000 L. n(H2S) = 10/34 ≈ 0,2941 mol. Ở 25 °C, 1 bar, Vm ≈ 24,79 L/mol nên V(H2S) ≈ 7,29 L → nồng độ ≈ 7,29/72 000 × 10⁶ ≈ 101,2 ppm > 100 ppm, gây kích thích màng phổi. (Số 91,38 ppm trong đề chỉ đúng nếu dùng Vm = 22,4 L/mol, tức điều kiện 0 °C, không phù hợp 25 °C.) Vậy phát biểu a SAI. b) S có 6 electron lớp ngoài, cần chia sẻ thêm 2 electron để đạt octet: mỗi nguyên tử H góp 1 electron, S góp 2 electron (mỗi liên kết 1 electron) tạo 2 liên kết cộng hóa trị S–H → phát biểu b ĐÚNG. c) H2S chỉ có 2 liên kết đơn S–H → ĐÚNG. d) Liên kết S–H giữa phi kim và phi kim là liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết ion → SAI. Số phát biểu đúng = 2 (b, c).
a) Thể tích phòng = 3×4×6 = 72 m³ = 72 000 L. n(H2S) = 10/34 ≈ 0,2941 mol. Ở 25 °C, 1 bar, Vm ≈ 24,79 L/mol nên V(H2S) ≈ 7,29 L → nồng độ ≈ 7,29/72 000 × 10⁶ ≈ 101,2 ppm > 100 ppm, gây kích thích màng phổi. (Số 91,38 ppm trong đề chỉ đúng nếu dùng Vm = 22,4 L/mol, tức điều kiện 0 °C, không phù hợp 25 °C.) Vậy phát biểu a SAI. b) S có 6 electron lớp ngoài, cần chia sẻ thêm 2 electron để đạt octet: mỗi nguyên tử H góp 1 electron, S góp 2 electron (mỗi liên kết 1 electron) tạo 2 liên kết cộng hóa trị S–H → phát biểu b ĐÚNG. c) H2S chỉ có 2 liên kết đơn S–H → ĐÚNG. d) Liên kết S–H giữa phi kim và phi kim là liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết ion → SAI. Số phát biểu đúng = 2 (b, c).