(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch HSO nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO(s) + 2HSO(aq) → 2PbSO(s) + 2HO(l).
Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO.
b)
Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng
c)
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
d)
Nồng độ HSO trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khi acquy xả điện (dòng điện một chiều, hoạt động như pin): anode là cực dương (PbO₂), cathode là cực âm (Pb). Phản ứng tại anode: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e → PbSO₄ + 2H₂O (PbO₂ bị khử, không phải Pb bị oxi hóa). Tại cathode: Pb + SO₄²⁻ → PbSO₄ + 2e. Tổng: Pb + PbO₂ + 2H₂SO₄ → 2PbSO₄ + 2H₂O. a) Sai vì tại anode PbO₂ bị khử thành PbSO₄; Pb (cực âm) mới bị oxi hóa. b) Đúng, khi xả điện acquy là nguồn điện, chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng. c) Sai: Pb (207 g) chuyển thành PbSO₄ (303 g) và PbO₂ (239 g) thành PbSO₄ (303 g), PbSO₄ bám hết vào điện cực nên khối lượng điện cực tăng. d) Sai: H₂SO₄ bị tiêu thụ nên nồng độ giảm.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại anode (cực dương), PbO₂ bị khử: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e → PbSO₄ + 2H₂O; Pb bị oxi hóa ở cathode (cực âm).
b) (AI giải đề cho tôi)
Khi xả điện, acquy hoạt động như một pin, chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Pb → PbSO₄ và PbO₂ → PbSO₄, PbSO₄ bám vào điện cực nên khối lượng điện cực tăng (303 > 207 và 303 > 239).
d) (AI giải đề cho tôi)
H₂SO₄ bị tiêu thụ trong phản ứng xả điện nên nồng độ H₂SO₄ giảm.
Khi acquy xả điện (dòng điện một chiều, hoạt động như pin): anode là cực dương (PbO₂), cathode là cực âm (Pb). Phản ứng tại anode: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e → PbSO₄ + 2H₂O (PbO₂ bị khử, không phải Pb bị oxi hóa). Tại cathode: Pb + SO₄²⁻ → PbSO₄ + 2e. Tổng: Pb + PbO₂ + 2H₂SO₄ → 2PbSO₄ + 2H₂O. a) Sai vì tại anode PbO₂ bị khử thành PbSO₄; Pb (cực âm) mới bị oxi hóa. b) Đúng, khi xả điện acquy là nguồn điện, chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng. c) Sai: Pb (207 g) chuyển thành PbSO₄ (303 g) và PbO₂ (239 g) thành PbSO₄ (303 g), PbSO₄ bám hết vào điện cực nên khối lượng điện cực tăng. d) Sai: H₂SO₄ bị tiêu thụ nên nồng độ giảm.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại anode (cực dương), PbO₂ bị khử: PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻ + 2e → PbSO₄ + 2H₂O; Pb bị oxi hóa ở cathode (cực âm).
b) (AI giải đề cho tôi)
Khi xả điện, acquy hoạt động như một pin, chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Pb → PbSO₄ và PbO₂ → PbSO₄, PbSO₄ bám vào điện cực nên khối lượng điện cực tăng (303 > 207 và 303 > 239).
d) (AI giải đề cho tôi)
H₂SO₄ bị tiêu thụ trong phản ứng xả điện nên nồng độ H₂SO₄ giảm.