(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình
CH₃OH (l) + O₂ (g) CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình
CH₃OH (l) + O₂ (g) CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
CH₃OH (l) + O₂ (g) CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Nhiệt cháy trên gam: C₂H₅OH: 1370/46 ≈ 29,783 kJ/g; CH₃OH: 716/32 = 22,375 kJ/g. Gọi x là phần khối lượng methanol: 20[29,783(1−x) + 22,375x] = 583,8 → 595,65 − 148,08x = 583,8 → x ≈ 0,08 = 8%. Kiểm tra: 18,4 g ethanol (0,4 mol) tỏa 548 kJ; 1,6 g methanol (0,05 mol) tỏa 35,8 kJ; tổng 583,8 kJ. Đáp án A.
Nhiệt cháy trên gam: C₂H₅OH: 1370/46 ≈ 29,783 kJ/g; CH₃OH: 716/32 = 22,375 kJ/g. Gọi x là phần khối lượng methanol: 20[29,783(1−x) + 22,375x] = 583,8 → 595,65 − 148,08x = 583,8 → x ≈ 0,08 = 8%. Kiểm tra: 18,4 g ethanol (0,4 mol) tỏa 548 kJ; 1,6 g methanol (0,05 mol) tỏa 35,8 kJ; tổng 583,8 kJ. Đáp án A.