HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2421
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2421
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13
Câu 1: (Hoá 12- chương 1) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của be...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
43 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-13-dethichuan.pdf
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 43 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 43 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2421 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hoá 12- chương 1) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
C2H5COOC6H5
B.
CH3COOC6H5
C.
C6H5COOCH3
D.
CH3COOCH2C6H5
Câu 2:
(hoá 12 – Chương 2) Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
A.
(C6H10O5)n
B.
C12H22O11
C.
C6H12O6
D.
C2H4O2
Câu 3:
(Hoá 12 – chương 3) Hợp chất [Hình cần kiểm tra lại: p132_f2] có tên là
A.
propylamine
B.
diethylamine
C.
ethylmethylamine
D.
dimethylamine
Câu 4:
(Hoá 12 – Chương 4) Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A.
CH2=CH-CN
B.
CH2=CH2
C.
CH2=CH-CH=CH2
D.
CH2=CH-Cl
Câu 5:
(Hoá 12 – Chương 5) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxy hoá – khử nào được quy ước bằng 0 V?
A.
Na+/Na
B.
2H+/H2
C.
Al3+/Al
D.
Cl2/2Cl−
Câu 6:
(hoá 12 – Chương 5) ) Kim loại có khối lượng riêng bé nhất là
A.
Li
B.
Os
C.
Cr
D.
Hg
Câu 7:
(Hoá 12 – chương 6) Kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. X là
A.
Na
B.
Mg
C.
Fe
D.
Be
Câu 8:
(Hoá 12 – Chương 8 ) Phối tử trong phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] lần lượt là
A.
Cl− và C
B.
Pt và Fe
C.
Cl− và CO
D.
Cl và CO
Câu 9:
(Hoá học 11 – Chương 1) Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔrH2980>0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ
B.
giảm nồng độ HI
C.
tăng nồng độ H2
D.
giảm áp suất chung của hệ
Câu 10:
(Hoá 11) Cho các chất: methane (1), ethylene (2), acetylenne (3), but-2-yne (4), benzene (5). Các chất làm mất màu nước bromine/CCl4 ở điều kiện thường
A.
(1),(2), (3)
B.
(3), (4), (2)
C.
(2), (3), (4)
D.
(2), (3), (5)
Câu 11:
(Hoá 12 – chương 1)
Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein +H2(du),t0 E +NaOH,t0 T +HCl G
Tên gọi của G là
Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein +H2(du),t0 E +NaOH,t0 T +HCl G
Tên gọi của G là
A.
oleic acid
B.
linoleic acid
C.
stearic acid
D.
palmitic acid
Câu 12:
(Hoá 12 – Chương 3) Thêm ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thì thu được
A.
kết tủa màu xanh nhạt
B.
dung dịch màu xanh lam
C.
kết tủa màu xanh lam
D.
dung dịch màu xanh nhạt
Câu 13:
(Hoá 12 – chương 5) Nhúng thanh kim loại kẽm (zinc) lần lượt vào các dung dịch NaCl (1), HCl (2), CuCl₂ (3), H₂SO₄ (4), H₂SO₄ có thêm vài giọt CuSO₄ (5). Các trường hợp có ăn mòn điện hóa là
A.
(2), (4)
B.
(3), (4)
C.
(3), (5)
D.
(2), (4), (5)
Câu 14:
(Cơ chế phản ứng) Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH₃CH₂⁺.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH₃CH₂Cl.
Số phát biểu đúng là

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH₃CH₂⁺.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH₃CH₂Cl.
Số phát biểu đúng là
A.
(a), (c), (d)
B.
(a), (b), (c)
C.
(a), (b), (d)
D.
(a), (b), (c), (d)
Câu 15:
(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình
CH₃OH (l) + 23 O₂ (g) ⟶ CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) ⟶ 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
CH₃OH (l) + 23 O₂ (g) ⟶ CO₂ (g) + 2H₂O ΔH = -716 kJ / mol
C₂H₅OH (l) + 3O₂ (g) ⟶ 2CO₂ (g) + 3H₂O ΔH = -1370 kJ / mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn methanol (CH₃OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
A.
8\%
B.
16\%
C.
4\%
D.
28\%
Câu 16:
(Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm.
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
A.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 3.
B.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 2.
C.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 2.
D.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 3.
Câu 17:
(Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(H2PO4)2. Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
A.
làm đất bị chua.
B.
làm giảm hàm lượng P2O5 trong phân bón do tạo ra Ca3(PO4)2 không tan.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
xảy ra phản ứng trung hòa làm giảm pH của đất.
Câu 18:
Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là
A.
3
B.
4
C.
5
D.
6
Câu 19:
Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f1]
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f1]
a.
Trong phân tử X amino acid đầu C là Glu.
b.
X là một tripeptide, phân tử chất còn chứa 4 nguyên tử oxygen.
c.
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
d.
X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
Câu 20:
(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l).
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p134_f2]
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l).
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a.
Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO4.
b.
Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng
c.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
d.
Nồng độ H2SO4 trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.
Câu 21:
Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dung dịch NaCl bão hoà có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dung dịch NaCl bão hoà có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl− bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và H2O bị khử thành khí H2 ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na+ di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hoà nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lẫn tạp chất NaCl hơn.
Câu 22:
(Đầu câu nằm ở trang trước, không được cung cấp) ...thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl− bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và H2O bị khử thành khí H2 ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na+ di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hòa nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lẫn tạp chất NaCl hơn.
Câu 23:
Hoá 12 – Chương 8 – Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất - Phức chất
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:
Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:
[M(H2O)6]2++4Cl−⇌[MCl4]2−+6H2OΔH>0
(hồng) (xanh)
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X. Thêm tiếp vài giọt HCl đặc vào ống thứ hai và ống thứ ba.
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:
| Nguyên tố | M | O | Cl | H |
| Thành phần khối lượng, % | 24,79 | 40,34 | 29,83 | 5,04 |
Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:
[M(H2O)6]2++4Cl−⇌[MCl4]2−+6H2OΔH>0
(hồng) (xanh)
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X. Thêm tiếp vài giọt HCl đặc vào ống thứ hai và ống thứ ba.
a.
Công thức chloride ngậm nước của X là CuCl2.6H2O.
b.
Ngâm ống thứ hai vào nước lạnh, dung dịch chuyển màu hồng.
c.
Phản ứng trên phức [MCl4]2− kém bền hơn so với phức [M(H2O)6]2+.
d.
Cho vài tinh thể AgNO3 vào ống thứ ba, dung dịch chuyển màu hồng.
Câu 24:
Hoá 10 – Chương 3
Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho ZS = 16, ZH=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S thì nồng độ ppm của H2S trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử H2S thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử H2S chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho ZS = 16, ZH=1)
a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S thì nồng độ ppm của H2S trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí).
b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử H2S thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c) Trong phân tử H2S chỉ chứa liên kết đơn.
d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết ion.
Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?
Câu 25:
Hoá 11 – Chương 1
Xét phản ứng: CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl2 khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Xét phản ứng: CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl2 khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 26:
Hóa 12 – Chương 1
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Câu 27:
Hóa 12 – Chương 3
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f2]
Giá trị của k là bao nhiêu (lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f2]
Giá trị của k là bao nhiêu (lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?
Câu 28:
Hóa 12 – Chương 6
Cho các hiện tượng sau:
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm dát mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cẩm chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
Cho các hiện tượng sau:
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm dát mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cẩm chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
Câu 29:
Hóa 12 – Chương 8
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Câu 30:
Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết π của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.
Số phát biểu **đúng** là
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết π của alkene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.
Số phát biểu **đúng** là
A.
(a), (c), (d).
B.
(a), (b), (c).
C.
(a), (b), (d).
D.
(a), (b), (c), (d).
Câu 31:
(Hoá 10 – Chương 5) Cho các phương trình
CH3OH (l)+23 O2 (g)→CO2 (g)+2H2OΔH=−716 kJ/mol
C2H5OH (l)+3O2 (g)→2CO2 (g)+3H2OΔH=−1370 kJ/mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
CH3OH (l)+23 O2 (g)→CO2 (g)+2H2OΔH=−716 kJ/mol
C2H5OH (l)+3O2 (g)→2CO2 (g)+3H2OΔH=−1370 kJ/mol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là
A.
8\%.
B.
16\%.
C.
4\%.
D.
28\%.
Câu 32:
(Hoá 11 – Chương 3) Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm.
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
Các bước phản ứng gồm:
(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50\% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.
Thu aniline bằng cách:
A.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 3.
B.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía dưới sau bước 2.
C.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 2.
D.
Chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên sau bước 3.
Câu 33:
(Hoá 12 – Chương 7) Không nên bón vôi với sông (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(H2PO4)2. Nguyên nhân của khuyến cáo này là?
A.
làm đất bị chua.
B.
làm giảm hàm lượng P2O5 trong phân bón do tạo ra Ca3(PO4)2 không tan.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
xảy ra phản ứng trung hòa làm giảm pH của đất.
Câu 34:
Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Câu 35:
Hoá 12 – Chương 3 - Hợp chất chứa nitrogen
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
a.
Trong phân tử X amino acid đầu C là Glu.
b.
X là một tripeptide, phân tử chất còn chứa 4 nguyên tử oxygen.
c.
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
d.
X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
Câu 36:
(Hóa 12 - Hóa chương 5 – pin điện hoá - điện phân)
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Cấu tạo acquy chì
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l).
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám chặt vào điện cực đó.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Cấu tạo acquy chì
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28\%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l).
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám chặt vào điện cực đó.
a.
Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO4.
b.
Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng.
c.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
d.
Nồng độ H2SO4 trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.
Câu 37:
Hoá 12 – Chương 7 – Kim loại nhóm IA; IIA
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f2]
Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32\% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thấm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất định đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f2]
Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32\% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.
a.
Ion Cl− bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và H2O bị khử thành khí H2 ở cathode.
b.
Trong quá trình điện phân, các ion Na+ di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên cathode.
c.
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40\% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hoà nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.
d.
So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thấm tạo ra NaOH ít lần tạp chất NaCl hơn.
Câu 38:
Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho ZS=16, ZH=1)
Số phát biểu chính xác là? (Cho biết nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí).
Số phát biểu chính xác là? (Cho biết nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí).
a.
Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6 m bị nhiễm 10 gam khí H2S thì nồng độ ppm của H2S trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi.
b.
Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử H2S thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.
c.
Trong phân tử H2S chỉ chứa liên kết đơn.
d.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết ion.
Câu 39:
Hóa 11 – Chương 1
Xét phản ứng: CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50\% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl2 khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Xét phản ứng: CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g).
Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50\% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl2 khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 40:
Hóa 12 – Chương 1
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Triglyceride X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f1]
Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?
Câu 41:
Hóa 12 – Chương 3
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76\% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mặt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:

Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76\% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mặt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:

Câu 42:
Cho các hiện tượng sau:
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm đặt mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cám chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.
(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm đặt mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.
(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.
(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cám chuyển từ màu sáng sang màu đen.
(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.
Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.
Câu 43:
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.
(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 13 — Mã đề: 2421 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.