Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 46 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 46 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Khí Chlorine (Cl 2) là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng mạnh mẽ do đặc tính oxy hóa khử và phản ứng tạo ra acid khi tiếp xúc với độ ẩm của niêm mạc cơ
  2. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
  3. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 1s 22s 22p 63s 2, 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1, 1s 22s 22p 63s 1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính
  4. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
  5. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo ….(2). (1) và (2) lần lượt là
  6. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) Có bao nhiêu alcohol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
  7. Câu 1: (Chuyên đề Hóa 12 – Chuyên đề 1) Xét các phát biểu về tác nhân phản ứng: (a) Trong phản ứng hóa học hữu cơ, chất hữu cơ phức tạp hơn thường được gọi là tác nhân phản ứng, chất hữu
  8. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu
  9. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Các dung dịch riêng biệt Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂, H₂SO₄, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong
  10. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản x
  11. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cho các phát biểu sau về cao su: [Hình cần kiểm tra lại: p155 f1] (a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo. (b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và c
  12. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp. (2) Cho BaO vào dung dịch CuSO 4. (3) Nhiệt phân AgNO 3. (
  13. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở
  14. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Phát biểu nào sau đây là đúng?
  15. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
  16. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tườn
  17. Câu 1: (Phần đầu đề câu này nằm ở trang trước, không được cung cấp.)
  18. Câu 1: Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử 2H +/H 2 Cu 2+ /Cu Fe 2+ /Fe Ag +/Ag Thế điện cực chuẩn (V) 0,00 +0,34 -0,44 +0,799 Khi điện phân dung
  19. Câu 1: Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau: [Hình cần kiểm tra lại: p157 f2] (1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử t
  20. Câu 1: Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình: [Hình cần kiểm tra lại: p157 f3]
  21. Câu 1: Cho pin điện hóa Galvani được thiết lập bởi điện cực Zn và điện cực Cu (cấu tạo như hình vẽ) ở 25 o C. Biết thế điện cực chuẩn E 0 Cu 2+ /Cu = 0,34 V và E 0 Zn 2+ /Zn = -0,76 V. [H
  22. Câu 1: Giáo viên đề xuất hai nhóm học sinh xác định tính cứng của mẫu nước cứng. Nhóm học sinh 1 tiến hành đun sôi chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi khoảng 30 giây thì dừng,
  23. Câu 1: Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na
  24. Câu 1: Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO 4 dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO 4 trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO 4 (màu tím) bị khử thàn
  25. Câu 1: Các dung dịch riêng biệt Na 2CO 3, BaCl 2, MgCl 2, H 2SO 4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Dun
  26. Câu 1: Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho iso
  27. Câu 1: Cho các phát biểu sau về cao su: (a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo. (b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng
  28. Câu 1: Cho các phát biểu về cao su: (a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo. (b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng tra
  29. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp. (2) Cho BaO vào dung dịch CuSO 4. (3) Nhiệt phân AgNO 3. (4) Điện phân hỗn hợp
  30. Câu 1: Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
  31. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  32. Câu 1: Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
  33. Câu 1: Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,
  34. Câu 1: Cho các nhận định sau liên quan đến nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen:
  35. Câu 1: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: Giá trị r H 298 o của phản ứng 2CO 2(g) 2CO(g) + O 2(g) là bao nhiêu kJ?
  36. Câu 1: Cho phản ứng sau ở 430°C: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H 2] = [I 2] = 0,135 M; [HI] = 0,895 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên
  37. Câu 1: Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium stearate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
  38. Câu 1: Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol (C 8H 9NO 2) có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol (C 6H 7NO) và aceti
  39. Câu 1: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây: (1) 2NaCl 2Na + Cl 2 (2) Fe 2O 3 + 3CO 2Fe + 3CO 2 (3) Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu (4) 4AgNO 3 + 2H 2
  40. Câu 1: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn b
  41. Câu 1: (Câu hỏi bị cắt ở đầu trang, chỉ còn phần phương án; nội dung câu hỏi liên quan pin điện theo hình)
  42. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử 2H +/H 2 Cu 2+ /Cu Fe 2+ /Fe Ag +/Ag Thế điện cực chuẩn (V) 0,00 +0,34 -0,44 +0,799
  43. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau: [Hình cần kiểm tra lại: p163 f2] (1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực
  44. Câu 1: Hóa 12 – Chương 3. Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình: [Hình cần kiểm tra lại: p163 f3
  45. Câu 1: Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành
  46. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 46 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
46 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15
Cấu trúc & Thời lượng46 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 32 câu (tối đa 4,768 điểm — 0,149 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 3,582 điểm — 1 ý: 0,06đ • 2 ý: 0,149đ • 3 ý: 0,299đ • 4 ý: 0,597đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 7 câu (tối đa 1,043 điểm — 0,149 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 0,597 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (46 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 7)
Khí Chlorine () là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng mạnh mẽ do đặc tính oxy hóa khử và phản ứng tạo ra acid khi tiếp xúc với độ ẩm của niêm mạc cơ thể. Khi tiến hành điều chế và thu khí chlorine vào bình, để ngăn khí chlorine thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí chlorine bằng bông có tẩm dung dịch
A.
NaCl.
B.
HCl.
C.
NaOH.
D.
KCl.
(Hóa 10 - Chương 3)
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
A.
Nhường 6 electron.
B.
Nhận 2 electron.
C.
Nhường 8 electron.
D.
Nhận 6 electron.
(Hóa 10 - Chương 1)
Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là , , . Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
A.
X < Z < Y.
B.
X ≤ Y ≤ Z.
C.
Z < X < Y.
D.
Y < Z < X.
(Hóa 11 - Chương 2)
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 11 – Chương 3)
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo ….(2). (1) và (2) lần lượt là
A.
lỏng – thời gian.
B.
rắn – nhiệt độ.
C.
lỏng – nhiệt độ.
D.
rắn – thời gian.
Xem đầy đủ toàn bộ 41 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 46)
(Hóa 11 – Chương 5)
Có bao nhiêu alcohol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(Chuyên đề Hóa 12 – Chuyên đề 1)
Xét các phát biểu về tác nhân phản ứng:
(a) Trong phản ứng hóa học hữu cơ, chất hữu cơ phức tạp hơn thường được gọi là tác nhân phản ứng, chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc chất vô cơ thường được gọi là chất phản ứng.
(b) Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, thường có điện tích dương hoặc trung tâm mang một phần điện tích dương.
(c) Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với neutron, thường có điện tích âm hoặc có cặp electron hóa trị tự do.
(d) H⁺, ⁺NO₂, NH₃ là các tác nhân electrophile.
(e) Br⁻, HO⁻, H₂O là các tác nhân nucleophile.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(a), (c), (d).
C.
(b), (d), (e).
D.
(b), (e).
(Hóa 12 – Chương 2)
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
A.
0,0025 M.
B.
0,00625 M.
C.
0,01 M.
D.
0,005 M.
(Hóa 12 – Chương 6)
Các dung dịch riêng biệt Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂, H₂SO₄, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch(1)(2)(4)(5)
(1)Khí thoát raCó kết tủa
(2)Khí thoát raCó kết tủaCó kết tủa
(3)Có kết tủa
(4)Có kết tủaCó kết tủa

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A.
H₂SO₄, MgCl₂, BaCl₂
B.
H₂SO₄, NaOH, MgCl₂.
C.
Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂.
D.
Na₂CO₃, NaOH, BaCl₂.
(Hóa 12 – Chương 1)
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H₂SO₄ đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
A.
720,1.
B.
546,9.
C.
624,4.
D.
680,6.
(Hóa 12 – Chương 4)
Cho các phát biểu sau về cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f1]
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 5)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO.
(3) Nhiệt phân AgNO.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của AlO và NaAlF.
(5) Cho dung dịch FeCl vào dung dịch AgNO (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
(Hóa 12 – Chương 3)
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng HNCH(R)COOH.
(Hóa 12 – Chương 6)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
(Hóa 12 – Chương 7)
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A.
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
B.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
C.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
D.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
(Hóa 12 – Chương 5)
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
(Phần đầu đề câu này nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Hình từ đề gốc
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử
Thế điện cực chuẩn (V)0,00+0,34-0,44+0,799


Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p157_f2]

(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
A.
(1) và (3).
B.
(2) và (3).
C.
(2) và (4).
D.
(1) và (4).
Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:

[Hình cần kiểm tra lại: p157_f3]
a.
1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol KOH (trong dung dịch).
b.
Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
c.
Trong phân tử glutamic acid có chứa 43,54\% oxygen về khối lượng (làm tròn đến hàng phần trăm).
d.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
Cho pin điện hóa Galvani được thiết lập bởi điện cực Zn và điện cực Cu (cấu tạo như hình vẽ) ở 25 C. Biết thế điện cực chuẩn = 0,34 V và = -0,76 V.

[Hình cần kiểm tra lại: p158_f1]
a.
Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì khi pin bắt đầu hoạt động, kim vôn kế chỉ 1,1 V.
b.
Trong quá trình pin hoạt động, dòng electron di chuyển từ cực (+) là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.
c.
Trong cầu muối ion sẽ di chuyển vào dung dịch .
d.
Nồng độ ion trong dung dịch sẽ tăng lên trong quá trình pin hoạt động.
Giáo viên đề xuất hai nhóm học sinh xác định tính cứng của mẫu nước cứng.
Nhóm học sinh 1 tiến hành đun sôi chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi khoảng 30 giây thì dừng, để yên ống nghiệm cho đến khi nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh 2 thực hiện một số thí nghiệm sau: cho 2 – 3 mL mẫu nước vào hai ống nghiệm, sau đó tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:

ỐngCách tiến hànhHiện tượng
1Đun sôi trong 30 giâyXuất hiện kết tủa X
2Barium chloride (1 ml dung dịch BaCl 0,1 M)Xuất hiện kết tủa Y
a.
Phương án nhóm học sinh 1 đưa ra chưa đủ căn cứ để xác định tính cứng của mẫu nước.
b.
Mẫu nước có chứa các ion , .
c.
Nếu cho dung dịch NaOH vào mẫu nước trên thì thấy xuất hiện kết tủa.
d.
Mẫu nước cứng trên là nước cứng vĩnh cửu.
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na[Fe(CN)] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid CHO-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na[Fe(CN)] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl dư và CHCOOH vào dung dịch X. (CHCOOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I sinh ra ở dạng I được chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:

(1)

(2)

(3)

(4)
a.
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
b.
Nếu dùng FeCl thay cho Na[Fe(CN)] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
c.
Nếu thay ZnCl bằng ZnI thì lượng dung dịch NaSO cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
d.
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28 mL dung dịch NaSO thì glucose trong mẫu thử là 3,12 mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO (màu tím) bị khử thành Mn (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO.

Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
A.
0,0025 M.
B.
0,00625 M.
C.
0,01 M.
D.
0,005 M.
Các dung dịch riêng biệt NaCO, BaCl, MgCl, HSO, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch(1)(2)(4)(5)
(1)Khí thoát raCó kết tủa
(2)Khí thoát raCó kết tủaCó kết tủa
(3)Có kết tủa
(4)Có kết tủaCó kết tủa

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A.
HSO, MgCl, BaCl.
B.
HSO, NaOH, MgCl.
C.
NaCO, BaCl, MgCl.
D.
NaCO, NaOH, BaCl.
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid HSO đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
A.
720,1.
B.
546,9.
C.
624,4.
D.
680,6.
Cho các phát biểu sau về cao su:
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho các phát biểu về cao su:
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO.
(3) Nhiệt phân AgNO.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của AlO và NaAlF.
(5) Cho dung dịch FeCl vào dung dịch AgNO (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p162_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng HNCH(R)COOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A.
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
B.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
C.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
D.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na[Fe(CN)] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid CHO-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na[Fe(CN)] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl dư và CHCOOH vào dung dịch X. (CHCOOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I sinh ra ở dạng I được chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) .
(2)
(3)
(4)
Cho các nhận định sau liên quan đến nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen:
a.
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
b.
Nếu dùng FeCl thay cho Na[Fe(CN)] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
c.
Nếu thay ZnCl bằng ZnI thì lượng dung dịch NaSO cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
d.
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28mL dung dịch NaSO thì glucose trong mẫu thử là 3,12mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

Giá trị của phản ứng 2CO(g) 2CO(g) + O(g) là bao nhiêu kJ?
Cho phản ứng sau ở 430°C: H(g) + I(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H] = [I] = 0,135 M; [HI] = 0,895 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium stearate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol (CHNO) có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol (CHNO) và acetic anhydride (CHO) theo phương trình như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]
Để sản xuất 10.000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên hàm lượng 500 mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m kg 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) 2NaCl 2Na + Cl
(2) FeO + 3CO 2Fe + 3CO
(3) Fe + CuSO FeSO + Cu
(4) 4AgNO + 2HO 4Ag + O + 4HNO
Gắn số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO.7HO (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol HSO, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
(Câu hỏi bị cắt ở đầu trang, chỉ còn phần phương án; nội dung câu hỏi liên quan pin điện theo hình) Hình từ đề gốc
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
(Hóa 12 – Chương 5) Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử
Thế điện cực chuẩn (V)0,00+0,34-0,44+0,799


Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 8) Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p163_f2]

(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
A.
(1) và (3).
B.
(2) và (3).
C.
(2) và (4).
D.
(1) và (4).
Hóa 12 – Chương 3. Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:

[Hình cần kiểm tra lại: p163_f3]
a.
1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol KOH (trong dung dịch).
b.
Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
c.
Trong phân tử glutamic acid có chứa 43,54\% oxygen về khối lượng (làm tròn đến hàng phần trăm).
d.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
(Hóa 12 – Chương 8) Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO.7HO (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol HSO, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
(Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →