(Hóa 12 – Chương 2)
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
(Hóa 12 – Chương 2)
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n(KMnO4) = 0,02 × 0,025 = 5.10⁻⁴ mol. Theo phương trình 2MnO4⁻ + 5C6H12O6 + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO2 + 18H2O, tỉ lệ MnO4⁻ : glucose = 2 : 5, nên n(glucose) = (5/2) × 5.10⁻⁴ = 1,25.10⁻³ mol. Nồng độ glucose = 1,25.10⁻³ / 0,25 = 0,005 M.
n(KMnO4) = 0,02 × 0,025 = 5.10⁻⁴ mol. Theo phương trình 2MnO4⁻ + 5C6H12O6 + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO2 + 18H2O, tỉ lệ MnO4⁻ : glucose = 2 : 5, nên n(glucose) = (5/2) × 5.10⁻⁴ = 1,25.10⁻³ mol. Nồng độ glucose = 1,25.10⁻³ / 0,25 = 0,005 M.