HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2423
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2423
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Khí Chlorine (Cl 2) là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
46 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-15-dethichuan.pdf
Số lượng
46 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
46 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 46 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 46 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2423 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 7)
Khí Chlorine (Cl2) là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng mạnh mẽ do đặc tính oxy hóa khử và phản ứng tạo ra acid khi tiếp xúc với độ ẩm của niêm mạc cơ thể. Khi tiến hành điều chế và thu khí chlorine vào bình, để ngăn khí chlorine thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí chlorine bằng bông có tẩm dung dịch
Khí Chlorine (Cl2) là một chất cực độc với khả năng gây kích ứng mạnh mẽ do đặc tính oxy hóa khử và phản ứng tạo ra acid khi tiếp xúc với độ ẩm của niêm mạc cơ thể. Khi tiến hành điều chế và thu khí chlorine vào bình, để ngăn khí chlorine thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí chlorine bằng bông có tẩm dung dịch
A.
NaCl.
B.
HCl.
C.
NaOH.
D.
KCl.
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 3)
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
A.
Nhường 6 electron.
B.
Nhận 2 electron.
C.
Nhường 8 electron.
D.
Nhận 6 electron.
Câu 3:
(Hóa 10 - Chương 1)
Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 1s22s22p63s2, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 1s22s22p63s2, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
A.
X < Z < Y.
B.
X ≤ Y ≤ Z.
C.
Z < X < Y.
D.
Y < Z < X.
Câu 4:
(Hóa 11 - Chương 2)
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
A.
(NH4)3PO4.
B.
NH4HCO3.
C.
CaCO3.
D.
Na2CO3.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 3)
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo ….(2). (1) và (2) lần lượt là
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo ….(2). (1) và (2) lần lượt là
A.
lỏng – thời gian.
B.
rắn – nhiệt độ.
C.
lỏng – nhiệt độ.
D.
rắn – thời gian.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 5)
Có bao nhiêu alcohol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
Có bao nhiêu alcohol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 7:
(Chuyên đề Hóa 12 – Chuyên đề 1)
Xét các phát biểu về tác nhân phản ứng:
(a) Trong phản ứng hóa học hữu cơ, chất hữu cơ phức tạp hơn thường được gọi là tác nhân phản ứng, chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc chất vô cơ thường được gọi là chất phản ứng.
(b) Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, thường có điện tích dương hoặc trung tâm mang một phần điện tích dương.
(c) Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với neutron, thường có điện tích âm hoặc có cặp electron hóa trị tự do.
(d) H⁺, ⁺NO₂, NH₃ là các tác nhân electrophile.
(e) Br⁻, HO⁻, H₂O là các tác nhân nucleophile.
Các phát biểu đúng là
Xét các phát biểu về tác nhân phản ứng:
(a) Trong phản ứng hóa học hữu cơ, chất hữu cơ phức tạp hơn thường được gọi là tác nhân phản ứng, chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc chất vô cơ thường được gọi là chất phản ứng.
(b) Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, thường có điện tích dương hoặc trung tâm mang một phần điện tích dương.
(c) Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với neutron, thường có điện tích âm hoặc có cặp electron hóa trị tự do.
(d) H⁺, ⁺NO₂, NH₃ là các tác nhân electrophile.
(e) Br⁻, HO⁻, H₂O là các tác nhân nucleophile.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(a), (c), (d).
C.
(b), (d), (e).
D.
(b), (e).
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 2)
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO₄ dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO₄ trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO₄ (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO₄ vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO₄.
2MnO₄⁻ + 5C₆H₁₂O₆ + 16H⁺ → 2Mn²⁺ + 10CO₂ + 18H₂O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
A.
0,0025 M.
B.
0,00625 M.
C.
0,01 M.
D.
0,005 M.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 6)
Các dung dịch riêng biệt Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂, H₂SO₄, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
Các dung dịch riêng biệt Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂, H₂SO₄, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
| Dung dịch | (1) | (2) | (4) | (5) |
|---|---|---|---|---|
| (1) | Khí thoát ra | Có kết tủa | ||
| (2) | Khí thoát ra | Có kết tủa | Có kết tủa | |
| (3) | Có kết tủa | |||
| (4) | Có kết tủa | Có kết tủa |
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A.
H₂SO₄, MgCl₂, BaCl₂
B.
H₂SO₄, NaOH, MgCl₂.
C.
Na₂CO₃, BaCl₂, MgCl₂.
D.
Na₂CO₃, NaOH, BaCl₂.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 1)
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H₂SO₄ đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H₂SO₄ đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
A.
720,1.
B.
546,9.
C.
624,4.
D.
680,6.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 4)
Cho các phát biểu sau về cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f1]
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
Cho các phát biểu sau về cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f1]
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 5)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 3)
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 6)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 7)
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A.
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
B.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
C.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
D.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 5)
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Câu 17:
(Phần đầu đề câu này nằm ở trang trước, không được cung cấp.) 

A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 18:
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
| Cặp oxi hóa – khử | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,00 | +0,34 | -0,44 | +0,799 |
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
Cu2+.
B.
Ag+.
C.
H+.
D.
Fe2+.
Câu 19:
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p157_f2]
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p157_f2]
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
A.
(1) và (3).
B.
(2) và (3).
C.
(2) và (4).
D.
(1) và (4).
Câu 20:
Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:
[Hình cần kiểm tra lại: p157_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p157_f3]
a.
1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol KOH (trong dung dịch).
b.
Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
c.
Trong phân tử glutamic acid có chứa 43,54\% oxygen về khối lượng (làm tròn đến hàng phần trăm).
d.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
Câu 21:
Cho pin điện hóa Galvani được thiết lập bởi điện cực Zn và điện cực Cu (cấu tạo như hình vẽ) ở 25 oC. Biết thế điện cực chuẩn ECu2+/Cu0 = 0,34 V và EZn2+/Zn0 = -0,76 V.
[Hình cần kiểm tra lại: p158_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p158_f1]
a.
Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì khi pin bắt đầu hoạt động, kim vôn kế chỉ 1,1 V.
b.
Trong quá trình pin hoạt động, dòng electron di chuyển từ cực (+) là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.
c.
Trong cầu muối ion K+ sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO4.
d.
Nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch sẽ tăng lên trong quá trình pin hoạt động.
Câu 22:
Giáo viên đề xuất hai nhóm học sinh xác định tính cứng của mẫu nước cứng.
Nhóm học sinh 1 tiến hành đun sôi chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi khoảng 30 giây thì dừng, để yên ống nghiệm cho đến khi nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh 2 thực hiện một số thí nghiệm sau: cho 2 – 3 mL mẫu nước vào hai ống nghiệm, sau đó tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Nhóm học sinh 1 tiến hành đun sôi chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi khoảng 30 giây thì dừng, để yên ống nghiệm cho đến khi nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh 2 thực hiện một số thí nghiệm sau: cho 2 – 3 mL mẫu nước vào hai ống nghiệm, sau đó tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
| Ống | Cách tiến hành | Hiện tượng |
|---|---|---|
| 1 | Đun sôi trong 30 giây | Xuất hiện kết tủa X |
| 2 | Barium chloride (1 ml dung dịch BaCl2 0,1 M) | Xuất hiện kết tủa Y |
a.
Phương án nhóm học sinh 1 đưa ra chưa đủ căn cứ để xác định tính cứng của mẫu nước.
b.
Mẫu nước có chứa các ion HCO3−, SO42−.
c.
Nếu cho dung dịch NaOH vào mẫu nước trên thì thấy xuất hiện kết tủa.
d.
Mẫu nước cứng trên là nước cứng vĩnh cửu.
Câu 23:
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch X. (CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra ở dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3−+3OH−⟶C5H11O5COO−+2[Fe(CN)6]4−+2H2O
(2) 2[Fe(CN)6]3−+3I−⟶2[Fe(CN)6]4−↓+I3−
(3) 2K++Zn2++[Fe(CN)6]4−⟶K2Zn[Fe(CN)6]↓
(4) I3−+2S2O32−⟶3I−+S4O62−
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch X. (CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra ở dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3−+3OH−⟶C5H11O5COO−+2[Fe(CN)6]4−+2H2O
(2) 2[Fe(CN)6]3−+3I−⟶2[Fe(CN)6]4−↓+I3−
(3) 2K++Zn2++[Fe(CN)6]4−⟶K2Zn[Fe(CN)6]↓
(4) I3−+2S2O32−⟶3I−+S4O62−
a.
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I3− thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
b.
Nếu dùng FeCl3 thay cho Na3[Fe(CN)6] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
c.
Nếu thay ZnCl2 bằng ZnI2 thì lượng dung dịch Na2S2O3 cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
d.
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28 mL dung dịch Na2S2O3 thì glucose trong mẫu thử là 3,12 mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 24:
Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO4 dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO4 trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO4 (màu tím) bị khử thành Mn2+ (màu không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO4 vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO4 tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO4.
2MnO4−+5C6H12O6+16H+→2Mn2++10CO2+18H2O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO4.
2MnO4−+5C6H12O6+16H+→2Mn2++10CO2+18H2O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là
A.
0,0025 M.
B.
0,00625 M.
C.
0,01 M.
D.
0,005 M.
Câu 25:
Các dung dịch riêng biệt Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
| Dung dịch | (1) | (2) | (4) | (5) |
|---|---|---|---|---|
| (1) | Khí thoát ra | Có kết tủa | ||
| (2) | Khí thoát ra | Có kết tủa | Có kết tủa | |
| (3) | Có kết tủa | |||
| (4) | Có kết tủa | Có kết tủa |
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A.
H2SO4, MgCl2, BaCl2.
B.
H2SO4, NaOH, MgCl2.
C.
Na2CO3, BaCl2, MgCl2.
D.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
Câu 26:
Tinh dầu chuối được sản xuất nhiều trong thực tế dựa trên phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác sulfuric acid đậm đặc. Để giảm giá thành sản xuất người ta cho isoamyl alcohol 98% tác dụng với acetic acid bằng 96% với xúc tác acid H2SO4 đặc 100%. Tuy nhiên nếu thực hiện theo tỷ lệ mol 1:1 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 60%. Để phản ứng đạt được hiệu suất 90% trong cùng điều kiện thì người ta phải tăng lượng acetic acid lên. Vậy để đạt hiệu suất 80% thì người ta phải dùng m kg acetic acid với 440 kg alcohol trên. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
A.
720,1.
B.
546,9.
C.
624,4.
D.
680,6.
Câu 27:
Cho các phát biểu sau về cao su:
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 28:
Cho các phát biểu về cao su:
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
(a) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(b) Cao su tự nhiên được lấy từ mủ cây cao su và chứa các mắt xích isoprene với các liên kết đôi ở dạng trans.
(c) Cao su tự nhiên tan trong nước và ethanol nhưng không tan trong xăng và benzene.
(d) Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và có tính đàn hồi tương tự cao su tự nhiên.
(e) Cao su buna-S và buna-N là hai loại cao su tổng hợp được điều chế từ buta-1,3-diene với styrene và acrylonitrile tương ứng.
(f) Cao su chloroprene là một loại cao su tổng hợp có độ đàn hồi thấp và dễ bị lão hoá.
Có bao nhiêu phát biểu là sai?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 29:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Câu 30:
Tính chất điện di của amino acid thực chất là khả năng di chuyển trong điện trường dựa trên diện tích thuần của chúng. Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p162_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
[Hình cần kiểm tra lại: p162_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.
Câu 31:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 32:
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A.
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
B.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
C.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
D.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Câu 33:
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Đoạn đọc: Xác định glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch X. (CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra ở dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3−+3OH−→C5H11O5COO−+2[Fe(CN)6]4−+2H2O.
(2) 2[Fe(CN)6]3−+3I−→2[Fe(CN)6]4−↓+I3−
(3) 2K++Zn2++[Fe(CN)6]4−→K2Zn[Fe(CN)6]↓
(4) I3−+2S2O32−→3I−+S4O62−
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch X. (CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra ở dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3−+3OH−→C5H11O5COO−+2[Fe(CN)6]4−+2H2O.
(2) 2[Fe(CN)6]3−+3I−→2[Fe(CN)6]4−↓+I3−
(3) 2K++Zn2++[Fe(CN)6]4−→K2Zn[Fe(CN)6]↓
(4) I3−+2S2O32−→3I−+S4O62−
Câu 34:
Cho các nhận định sau liên quan đến nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen:
a.
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I3− thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
b.
Nếu dùng FeCl3 thay cho Na3[Fe(CN)6] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
c.
Nếu thay ZnCl2 bằng ZnI2 thì lượng dung dịch Na2S2O3 cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
d.
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28mL dung dịch Na2S2O3 thì glucose trong mẫu thử là 3,12mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 35:
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CO2(g)⟶CO(g)+21O2(g)ΔrH298o=280kJ.
Giá trị ΔrH298o của phản ứng 2CO2(g) ⟶ 2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu kJ?
CO2(g)⟶CO(g)+21O2(g)ΔrH298o=280kJ.
Giá trị ΔrH298o của phản ứng 2CO2(g) ⟶ 2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu kJ?
Câu 36:
Cho phản ứng sau ở 430°C: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H2] = [I2] = 0,135 M; [HI] = 0,895 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 37:
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium stearate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 38:
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol (C8H9NO2) có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol (C6H7NO) và acetic anhydride (C4H6O3) theo phương trình như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]
Để sản xuất 10.000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên hàm lượng 500 mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m kg 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]
Để sản xuất 10.000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên hàm lượng 500 mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m kg 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Câu 39:
Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) 2NaCl ⟶ 2Na + Cl2
(2) Fe2O3 + 3CO ⟶ 2Fe + 3CO2
(3) Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu
(4) 4AgNO3 + 2H2O ⟶ 4Ag + O2 + 4HNO3
Gắn số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
(1) 2NaCl ⟶ 2Na + Cl2
(2) Fe2O3 + 3CO ⟶ 2Fe + 3CO2
(3) Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu
(4) 4AgNO3 + 2H2O ⟶ 4Ag + O2 + 4HNO3
Gắn số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Câu 40:
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
Câu 41:
(Câu hỏi bị cắt ở đầu trang, chỉ còn phần phương án; nội dung câu hỏi liên quan pin điện theo hình) 

A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 42:
(Hóa 12 – Chương 5) Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
| Cặp oxi hóa – khử | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,00 | +0,34 | -0,44 | +0,799 |
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
Cu2+.
B.
Ag+.
C.
H+.
D.
Fe2+.
Câu 43:
(Hóa 12 – Chương 8) Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f2]
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f2]
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
A.
(1) và (3).
B.
(2) và (3).
C.
(2) và (4).
D.
(1) và (4).
Câu 44:
Hóa 12 – Chương 3. Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f3]
a.
1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol KOH (trong dung dịch).
b.
Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
c.
Trong phân tử glutamic acid có chứa 43,54\% oxygen về khối lượng (làm tròn đến hàng phần trăm).
d.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
Câu 45:
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Câu 46:
(Hóa 12 – Chương 8) Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
(Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 17 mL.
Phần trăm số mol Fe(II) trong mẫu trên đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Tính giá trị của a.
(Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 15 — Mã đề: 2423 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.