Đoạn đọc: Xác định glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen
Một nhóm sinh viên được giao nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu. Nhóm sinh viên nghiên cứu và áp dụng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na[Fe(CN)] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid CHO-COOH. Nhóm sinh viên đề xuất các bước:
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na[Fe(CN)] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl dư và CHCOOH vào dung dịch X. (CHCOOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I sinh ra ở dạng I được chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) .
(2)
(3)
(4)
Bước 1: Lấy 0,20mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na[Fe(CN)] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch X.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl dư và CHCOOH vào dung dịch X. (CHCOOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư).
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I sinh ra ở dạng I được chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 4,00 mmol/L.
Giả thiết máu người bình thường có pH bằng 7,4 và các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1) .
(2)
(3)
(4)
Cho các nhận định sau liên quan đến nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen:
Cho các nhận định sau liên quan đến nhiệm vụ xác định lượng glucose trong máu bằng phương pháp Hagedorn - Jensen:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Giả thuyết phù hợp với nhiệm vụ trên là “Nếu tiến hành các chuyển hóa (1), (2), (3), (4) và dựa vào kết quả phép chuẩn độ I thì có thể xác định được nồng độ của glucose trong máu”.
b)
Nếu dùng FeCl thay cho Na[Fe(CN)] trong thí nghiệm thì kết quả thí nghiệm không đổi.
c)
Nếu thay ZnCl bằng ZnI thì lượng dung dịch NaSO cần dùng sẽ nhiều hơn vì có thêm lượng iodine.
d)
Nếu kết quả trung bình của phép chuẩn độ là 3,28mL dung dịch NaSO thì glucose trong mẫu thử là 3,12mg/mL. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) đúng: Glucose làm giảm lượng ferricyanide; ferricyanide dư được xác định gián tiếp qua chuẩn độ I → từ đó suy ra nồng độ glucose.
b) sai: FeCl không có tính oxi hoá chọn lọc như ferricyanide, dễ bị các chất khác trong máu khử → mất tính đặc hiệu → kết quả không chính xác.
c) sai: ZnI chỉ cung cấp I, không sinh thêm I; lượng I chỉ phụ thuộc vào ferricyanide dư → thể tích NaSO không đổi.
d) đúng: n0 = 0,005 × 4,012 = 0,02006 mmol; n(NaSO) = 0,00328 × 4,00 = 0,01312 mmol; n(I) = 1/2 × 0,01312 = 0,00656 mmol; n dư = 2 × 0,00656 = 0,01312 mmol; n phản ứng = 0,02006 – 0,01312 = 0,00694 mmol; n(glucose) = 1/2 × 0,00694 = 0,00347 mmol; m = 0,00347 × 180 = 0,625 mg; C = 0,625 / 0,20 = 3,12 mg/mL.
a) Glucose làm giảm lượng ferricyanide. Ferricyanide dư được xác định gián tiếp qua chuẩn độ I → Từ đó suy ra nồng độ glucose.
b) FeCl không có tính oxi hoá chọn lọc như ferricyanide, dễ bị các chất khác trong máu khử → mất tính đặc hiệu → kết quả không chính xác.
c) ZnI chỉ cung cấp I, không sinh thêm I. Lượng I chỉ phụ thuộc vào ferricyanide dư → Thể tích NaSO không đổi.
d) Số mol Na[Fe(CN)] ban đầu: n0 = 0,005 × 4,012 = 0,02006 mmol. Số mol NaSO: n = 0,00328 × 4,00 = 0,01312 mmol. Số mol I: n(I) = 1/2 × 0,01312 = 0,00656 mmol. Số mol ferricyanide dư: n dư = 2 × 0,00656 = 0,01312 mmol. Ferricyanide đã phản ứng: n phản ứng = 0,02006 – 0,01312 = 0,00694 mmol. Số mol glucose: n(glucose) = 1/2 × 0,00694 = 0,00347 mmol. Khối lượng glucose: m = 0,00347 × 180 = 0,625 mg. Nồng độ glucose trong máu: C = 0,625 / 0,20 = 3,12 mg/mL.
b) sai: FeCl không có tính oxi hoá chọn lọc như ferricyanide, dễ bị các chất khác trong máu khử → mất tính đặc hiệu → kết quả không chính xác.
c) sai: ZnI chỉ cung cấp I, không sinh thêm I; lượng I chỉ phụ thuộc vào ferricyanide dư → thể tích NaSO không đổi.
d) đúng: n0 = 0,005 × 4,012 = 0,02006 mmol; n(NaSO) = 0,00328 × 4,00 = 0,01312 mmol; n(I) = 1/2 × 0,01312 = 0,00656 mmol; n dư = 2 × 0,00656 = 0,01312 mmol; n phản ứng = 0,02006 – 0,01312 = 0,00694 mmol; n(glucose) = 1/2 × 0,00694 = 0,00347 mmol; m = 0,00347 × 180 = 0,625 mg; C = 0,625 / 0,20 = 3,12 mg/mL.
a) Glucose làm giảm lượng ferricyanide. Ferricyanide dư được xác định gián tiếp qua chuẩn độ I → Từ đó suy ra nồng độ glucose.
b) FeCl không có tính oxi hoá chọn lọc như ferricyanide, dễ bị các chất khác trong máu khử → mất tính đặc hiệu → kết quả không chính xác.
c) ZnI chỉ cung cấp I, không sinh thêm I. Lượng I chỉ phụ thuộc vào ferricyanide dư → Thể tích NaSO không đổi.
d) Số mol Na[Fe(CN)] ban đầu: n0 = 0,005 × 4,012 = 0,02006 mmol. Số mol NaSO: n = 0,00328 × 4,00 = 0,01312 mmol. Số mol I: n(I) = 1/2 × 0,01312 = 0,00656 mmol. Số mol ferricyanide dư: n dư = 2 × 0,00656 = 0,01312 mmol. Ferricyanide đã phản ứng: n phản ứng = 0,02006 – 0,01312 = 0,00694 mmol. Số mol glucose: n(glucose) = 1/2 × 0,00694 = 0,00347 mmol. Khối lượng glucose: m = 0,00347 × 180 = 0,625 mg. Nồng độ glucose trong máu: C = 0,625 / 0,20 = 3,12 mg/mL.