Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1,2) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p 2. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
  2. Câu 1: (Hóa 10–Chương 3) Chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?
  3. Câu 1: (Hóa 10 – chuyên đề) Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong tam giác cháy?
  4. Câu 1: (Hóa 11– Chương 1) Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  5. Câu 1: (Hóa 11– Chương 3) Dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong quá trình chuẩn độ acid - base?
  6. Câu 1: (Hóa 11– Chương 5) Hydrogen hóa acetylene bằng xúc tác Lindlar thu được sản phẩm là
  7. Câu 1: (Hóa 12– Chương 1) Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là [Hình cần kiểm tra lại: p24 f1]
  8. Câu 1: (Hóa 12– Chương 2) Cho chất bột X (vô định hình, màu trắng) vào cốc đựng nước nóng, khuấy đều, thu được dung dịch keo. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chứa chất Y vào cốc, xuất hiện m
  9. Câu 1: (Hóa 12– Chương 8) Trong dung dịch FeCl 3, Fe 3+ có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bất diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe 3+ vớ
  10. Câu 1: (Hóa 12– Chương 3) Chất nào sau đây là amine bậc một?
  11. Câu 1: (Hóa 12– Chương 4) Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
  12. Câu 1: (Hóa 12– Chương 4) Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
  13. Câu 1: (Hóa 12– Chương 6) Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
  14. Câu 1: (Hóa 12– Chương 5). Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe 2+ /Fe (E 0 = -0,44\ V ) và Pb 2+ /Pb (E 0 = -0,13\ V ). Sức điện động chuẩn của pin
  15. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5). Tiến hành điện phân dung dịch CuSO 4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau: (a) Cu 2+ + 2e → Cu ; (b) 2H 2O + 2e → H 2 + 2OH -.
  16. Câu 1: (Hóa 12– Chương 6) Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
  17. Câu 1: (Hóa 12– Chương 3) Phát biểu nào sau đây không đúng?
  18. Câu 1: (Hóa 12– Chương 7). Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung
  19. Câu 1: (Hóa 12- Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monome
  21. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng d
  22. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Qui trình tách chiết vàng bằng cyanide gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Hòa tan vàng trong dung dịch KCN có mặt O 2: Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi h
  23. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên v
  24. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,2 mol/l. Sau 10 giây, nồng độ của chất X là 0,1 mol/l. Tốc đ
  25. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Cho các chất khí sau: CO, H 2, NH 3, CO 2, SO 2, O 2. Dung dịch H 2SO 4 đặc có thể làm khô bao nhiêu chất?
  26. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Phân tích thành phần nguyên tố ester đơn chức, mạch hở E thu được %O là 37,209% theo khối lượng. Số đồng phân của E là bao nhiêu?
  27. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2 và 3) Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: glucose, sacccharose,
  28. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Một loại pin nhiên liệu ethanol - oxygen hoạt động dựa trên phản ứng sau: Một bóng đèn LED có công suất 3,0 W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu ethanol-oxygen.
  29. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) odium carbonate (Na 2CO 3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO 3 trong 1 lít nư
  30. Câu 1: Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
  31. Câu 1: Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
  32. Câu 1: Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe 2+ /Fe (E 0 = -0,44\ V ) và Pb 2+ /Pb (E 0 = -0,13\ V ). Suất điện động chuẩn của pin là
  33. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO 4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau: (a) Cu 2+ + 2e Cu ; (b) 2H 2O + 2e H 2 + 2OH - . (c) Cu Cu 2+ + 2e ; (d)
  34. Câu 1: Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
  35. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  36. Câu 1: Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chấ
  37. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệ
  38. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monome
  39. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng d
  40. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Sodium carbonate (Na 2CO 3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO 3 trong 1 lít n

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 25 câu (tối đa 3,725 điểm — 0,149 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 4,776 điểm — 1 ý: 0,06đ • 2 ý: 0,149đ • 3 ý: 0,299đ • 4 ý: 0,597đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 0,894 điểm — 0,149 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 0,597 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1,2) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
A.
XO.
B.
XO.
C.
XO.
D.
XO.
(Hóa 10–Chương 3) Chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?
A.
NH.
B.
BH.
C.
HNO.
D.
HClO.
(Hóa 10 – chuyên đề) Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong tam giác cháy?
A.
chất cháy (nhiên liệu).
B.
chất oxi hóa.
C.
nguồn nhiệt.
D.
sản phẩm cháy.
(Hóa 11– Chương 1) Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A.
CHCOOH.
B.
NH.
C.
CuSO
D.
CHO.
(Hóa 11– Chương 3) Dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong quá trình chuẩn độ acid - base?
A.
burette.
B.
pipette.
C.
bình tam giác.
D.
ống sinh hàn.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(Hóa 11– Chương 5) Hydrogen hóa acetylene bằng xúc tác Lindlar thu được sản phẩm là
A.
acetone
B.
propylene.
C.
ethylene.
D.
ethane.
(Hóa 12– Chương 1) Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là [Hình cần kiểm tra lại: p24_f1]
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1] (công thức skeletal, phương án A)
B.
Công thức skeletal phương án B (trong hình)
C.
Công thức skeletal phương án C (trong hình)
D.
Công thức skeletal phương án D (trong hình)
(Hóa 12– Chương 2) Cho chất bột X (vô định hình, màu trắng) vào cốc đựng nước nóng, khuấy đều, thu được dung dịch keo. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chứa chất Y vào cốc, xuất hiện màu xanh tím. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
cellulose và sulfuric acid.
B.
tinh bột và silver nitrate.
C.
tinh bột và iodine.
D.
saccharose và copper (II) sulfate.
(Hóa 12– Chương 8) Trong dung dịch FeCl, Fe có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bất diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe với phối tử HO và ion Cl. Số phối tử HO trong phức chất là
A.
4.
B.
6.
C.
5.
D.
3.
(Hóa 12– Chương 3) Chất nào sau đây là amine bậc một?
A.
CHNHCH
B.
(CH)NH.
C.
(CH)N.
D.
CHNH
(Hóa 12– Chương 4) Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
A.
Poly(methyl methacrylate).
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polyacrylonitrile.
D.
Polypropylene.
(Hóa 12– Chương 4) Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(Hóa 12– Chương 6) Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
A.
Fe, Cr, Ni.
B.
Al, Cu, Mg.
C.
Fe, Zn, Cu.
D.
Al, Cu, Ag.
(Hóa 12– Chương 5). Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe/Fe và Pb/Pb . Sức điện động chuẩn của pin là
A.
0,31V
B.
0,57V.
C.
0,34V.
D.
1,14V
(Hóa 12 – Chương 5). Tiến hành điện phân dung dịch CuSO 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau:
(a) Cu + 2e → Cu ; (b) 2HO + 2e → H + 2OH.
(c) Cu → Cu + 2e ; (d) HO → O + 2H + 2e.
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
(a) và (d).
B.
(a) và (c).
C.
(a) và (b).
D.
(c) và (d).
(Hóa 12– Chương 6) Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa:
B.
Tại cực dương xảy ra quá trình khử:
C.
Hiện tượng xảy ra thuộc loại ăn mòn điện hóa.
D.
Trên bề mặt hợp kim xuất hiện một pin điện hóa với anode là sắt, cathode là carbon.
(Hóa 12– Chương 3) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
B.
Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation tại pH=13.
C.
Dung dịch glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
D.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(Hóa 12– Chương 7). Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là
A.
CaO, CaCO₃.
B.
Ca(OH)₂, CaCO₃.
C.
Ca(OH)₂, Ca(HCO₃)₂
D.
CaO, Ca(HCO₃)₂
(Hóa 12- Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b.
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I₂ thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
c.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
d.
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C₆H₁₁O₆]₂Cu.
(Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monomer tham gia phản ứng tổng hợp nylon-11. Khác với nhiều loại nylon truyền thống (nylon-6,6; nylon-7, …), nylon-11 có độ bền cơ học tốt, khả năng chịu mài mòn cao, nhẹ và dẻo ở nhiệt độ thấp, được sử dụng làm vỏ cáp ngầm dưới biển, đồ thể thao và các màng bao bì cần độ bền cao. Công thức của nylon-11 là [Hình cần kiểm tra lại: p25_f1]
a.
Nylon-11 thuộc loại polypeptide do có liên kết -CONH- đặc trưng.
b.
Phản ứng tạo nylon-11 từ H₂N–(CH₂)₁₀–COOH là phản ứng trùng ngưng.
c.
Nylon-11 được tổng hợp bằng cách đun nóng trực tiếp dầu thầu dầu.
d.
Nylon-11 có nguồn gốc sinh học nên hút ẩm mạnh hơn so với nylon-6,6.
(Hóa 12 - Chương 6)
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].
(Hóa 12 - Chương 8) Qui trình tách chiết vàng bằng cyanide gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hòa tan vàng trong dung dịch KCN có mặt O:

Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
a.
Phương pháp tách chiết vàng trong qui trình cyanide là phương pháp thủy luyện.
b.
Trong giai đoạn 1, Au là chất khử, KCN là chất oxi hóa.
c.
Trong giai đoạn 1, phản ứng chỉ xảy ra nếu môi trường có tính base.
d.
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 100 tấn quặng. Giả thiết hiệu suất toàn bộ quy trình đạt 80%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm Zn đã dùng là 91 gam. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,9 gam/tấn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) (Cho: Au = 197; Zn = 65)
(Hóa 12 - Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), thực hiện qui trình sau:
+ Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X.
+ Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y.
+ Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần thu được kết quả như sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch KMnO (mL)16,0016,1016,10
a.
Dung dịch HSO có vai trò là chất oxi hóa mạnh và là môi trường để phản ứng xảy ra.
b.
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
c.
Không thể thay dung dịch HSO đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO.
d.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) của muối Mohr là 98,45 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Hóa 10 - Chương 6) Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,2 mol/l. Sau 10 giây, nồng độ của chất X là 0,1 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là a.10 mol/lit.giây. Tìm giá trị a.
(Hóa 11 - Chương 2) Cho các chất khí sau: CO, H, NH, CO, SO, O. Dung dịch HSO đặc có thể làm khô bao nhiêu chất?
(Hóa 12 - Chương 1) Phân tích thành phần nguyên tố ester đơn chức, mạch hở E thu được %O là 37,209% theo khối lượng. Số đồng phân của E là bao nhiêu?
(Hóa 12 - Chương 2 và 3) Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH) trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: glucose, sacccharose, ethylamine, albumin, aniline, amylopectin. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)?
(Hóa 12 - Chương 5) Một loại pin nhiên liệu ethanol - oxygen hoạt động dựa trên phản ứng sau:

Một bóng đèn LED có công suất 3,0 W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu ethanol-oxygen. Tính thời gian (theo giờ) bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 50 mL ethanol làm nhiên liệu (d = 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol ở anode là 40,0%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: công suất P = U.I = E.I và Điện lượng q = It = n.F
(Hóa 12 - Chương 7) odium carbonate (NaCO) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lý một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg CaCO/L) người ta cho 1 lít dung dịch NaCO 0,020 M vào 9 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết [câu bị cắt ngang cuối trang 26, phần còn lại không có trong dữ liệu được cung cấp]
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
A.
Fe, Cr, Ni.
B.
Al, Cu, Mg.
C.
Fe, Zn, Cu.
D.
Al, Cu, Ag.
Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe/Fe và Pb/Pb . Suất điện động chuẩn của pin là
A.
0,31V
B.
0,57V.
C.
0,34V.
D.
1,14V
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau:
(a) ;
(b) .
(c) ;
(d) .
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
(a) và (d).
B.
(a) và (c).
C.
(a) và (b).
D.
(c) và (d).
Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa:
B.
Tại cực dương xảy ra quá trình khử:
C.
Hiện tượng xảy ra thuộc loại ăn mòn điện hóa.
D.
Trên bề mặt hợp kim xuất hiện một pin điện hóa với anode là sắt, cathode là carbon.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
B.
Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation tại pH=13.
C.
Dung dịch glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
D.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là
A.
CaO, CaCO.
B.
Ca(OH), CaCO.
C.
Ca(OH), Ca(HCO)
D.
CaO, Ca(HCO)
(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b.
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I₂ thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
c.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
d.
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C₆H₁₁O₆]₂Cu.
(Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monomer tham gia phản ứng tổng hợp nylon-11. Khác với nhiều loại nylon truyền thống (nylon-6,6; nylon-7, …), nylon-11 có độ bền cơ học tốt, khả năng chịu mài mòn cao, nhẹ và dẻo ở nhiệt độ thấp, được sử dụng làm vỏ cáp ngầm dưới biển, đồ thể thao và các màng bao bì cần độ bền cao. Công thức của nylon-11 là
[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]
a.
Nylon-11 thuộc loại polypeptide do có liên kết -CONH- đặc trưng.
b.
Phản ứng tạo nylon-11 từ H₂N–(CH₂)₁₀–COOH là phản ứng trùng ngưng.
c.
Nylon-11 được tổng hợp bằng cách đun nóng trực tiếp dầu thầu dầu.
d.
Nylon-11 có nguồn gốc sinh học nên hút ẩm mạnh hơn so với nylon-6,6.
(Hóa 12 - Chương 6) Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].

Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
a.
Phương pháp tách chiết vàng trong qui trình cyanide là phương pháp thủy luyện.
b.
Trong giai đoạn 1, Au là chất khử, KCN là chất oxi hóa.
(Hóa 12 - Chương 7) Sodium carbonate () là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lí một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg /L) người ta cho 1 lít dung dịch 0,020 M vào 9 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết tủa và nước mềm Y. Nồng độ và có trong nước mềm Y lần lượt là M và M. Giả thiết rằng, mẫu nước cứng chứa và các ion khác, các ion khác này không tham gia phản ứng, ion và ion không bị thủy phân trong nước. Tính giá trị của a (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →