(Hóa 12- Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
(Hóa 12- Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b)
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I₂ thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
c)
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
d)
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C₆H₁₁O₆]₂Cu.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 2: tinh bột thủy phân trong môi trường HCl, đun nóng 10 phút, tạo glucose (cùng dextrin/maltose trung gian): (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. a) Đúng: thủy phân xảy ra và có tạo thành glucose. b) Đúng: nếu thêm I2 vẫn thấy màu xanh tím nghĩa là còn tinh bột, phản ứng thủy phân chưa hoàn toàn. Bước 3: NaHCO3 trung hòa HCl (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O), dừng khi hết axit. Bước 4: glucose có nhóm -CHO, khi đun nóng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm bị oxi hóa thành gluconate và khử Cu(II) thành Cu2O kết tủa đỏ gạch: 2Cu(OH)2 + C6H12O6 → Cu2O↓ + C6H12O7 + 2H2O (trong dung dịch NaOH dư tạo muối gluconate). c) Sai: không thu được dung dịch xanh lam mà thấy kết tủa đỏ gạch Cu2O (dung dịch trở nên không màu/không còn xanh đặc trưng của phức đồng). d) Sai: phức xanh lam [C6H11O6]2Cu chỉ tạo thành ở nhiệt độ thường khi hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch glucose; khi đun nóng 5 phút như bước 4, sản phẩm là Cu2O (đỏ gạch) và muối gluconate, không phải [C6H11O6]2Cu.
a) (AI giải đề cho tôi)
HCl xúc tác, đun cách thủy 10 phút: tinh bột thủy phân tạo glucose (cùng dextrin trung gian).
b) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím với I2 chứng tỏ còn tinh bột, thủy phân chưa hoàn toàn.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đun nóng glucose với Cu(OH)2 trong kiềm tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O, không phải dung dịch xanh lam.
d) (AI giải đề cho tôi)
[C6H11O6]2Cu chỉ là phức xanh tạo ở nhiệt độ thường; khi đun nóng sản phẩm là Cu2O và muối gluconate.
Bước 2: tinh bột thủy phân trong môi trường HCl, đun nóng 10 phút, tạo glucose (cùng dextrin/maltose trung gian): (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. a) Đúng: thủy phân xảy ra và có tạo thành glucose. b) Đúng: nếu thêm I2 vẫn thấy màu xanh tím nghĩa là còn tinh bột, phản ứng thủy phân chưa hoàn toàn. Bước 3: NaHCO3 trung hòa HCl (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O), dừng khi hết axit. Bước 4: glucose có nhóm -CHO, khi đun nóng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm bị oxi hóa thành gluconate và khử Cu(II) thành Cu2O kết tủa đỏ gạch: 2Cu(OH)2 + C6H12O6 → Cu2O↓ + C6H12O7 + 2H2O (trong dung dịch NaOH dư tạo muối gluconate). c) Sai: không thu được dung dịch xanh lam mà thấy kết tủa đỏ gạch Cu2O (dung dịch trở nên không màu/không còn xanh đặc trưng của phức đồng). d) Sai: phức xanh lam [C6H11O6]2Cu chỉ tạo thành ở nhiệt độ thường khi hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch glucose; khi đun nóng 5 phút như bước 4, sản phẩm là Cu2O (đỏ gạch) và muối gluconate, không phải [C6H11O6]2Cu.
a) (AI giải đề cho tôi)
HCl xúc tác, đun cách thủy 10 phút: tinh bột thủy phân tạo glucose (cùng dextrin trung gian).
b) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím với I2 chứng tỏ còn tinh bột, thủy phân chưa hoàn toàn.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đun nóng glucose với Cu(OH)2 trong kiềm tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O, không phải dung dịch xanh lam.
d) (AI giải đề cho tôi)
[C6H11O6]2Cu chỉ là phức xanh tạo ở nhiệt độ thường; khi đun nóng sản phẩm là Cu2O và muối gluconate.