HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6272
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6272
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1,2) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p 2. Ox...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
40 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-3-dethichuan.pdf
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 40 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 40 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6272 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1,2) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p2. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
A.
XO2.
B.
X2O.
C.
XO.
D.
X2O2.
Câu 2:
(Hóa 10–Chương 3) Chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?
A.
NH3.
B.
BH3.
C.
HNO3.
D.
HClO.
Câu 3:
(Hóa 10 – chuyên đề) Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong tam giác cháy?
A.
chất cháy (nhiên liệu).
B.
chất oxi hóa.
C.
nguồn nhiệt.
D.
sản phẩm cháy.
Câu 4:
(Hóa 11– Chương 1) Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A.
CH3COOH.
B.
NH3.
C.
CuSO4
D.
C6H12O6.
Câu 5:
(Hóa 11– Chương 3) Dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong quá trình chuẩn độ acid - base?
A.
burette.
B.
pipette.
C.
bình tam giác.
D.
ống sinh hàn.
Câu 6:
(Hóa 11– Chương 5) Hydrogen hóa acetylene bằng xúc tác Lindlar thu được sản phẩm là
A.
acetone
B.
propylene.
C.
ethylene.
D.
ethane.
Câu 7:
(Hóa 12– Chương 1) Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là [Hình cần kiểm tra lại: p24_f1]
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1] (công thức skeletal, phương án A)
B.
Công thức skeletal phương án B (trong hình)
C.
Công thức skeletal phương án C (trong hình)
D.
Công thức skeletal phương án D (trong hình)
Câu 8:
(Hóa 12– Chương 2) Cho chất bột X (vô định hình, màu trắng) vào cốc đựng nước nóng, khuấy đều, thu được dung dịch keo. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chứa chất Y vào cốc, xuất hiện màu xanh tím. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
cellulose và sulfuric acid.
B.
tinh bột và silver nitrate.
C.
tinh bột và iodine.
D.
saccharose và copper (II) sulfate.
Câu 9:
(Hóa 12– Chương 8) Trong dung dịch FeCl3, Fe3+ có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bất diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe3+ với phối tử H2O và ion Cl−. Số phối tử H2O trong phức chất là
A.
4.
B.
6.
C.
5.
D.
3.
Câu 10:
(Hóa 12– Chương 3) Chất nào sau đây là amine bậc một?
A.
CH3NHC2H5
B.
(CH3)2NH.
C.
(C2H5)3N.
D.
C2H5NH2
Câu 11:
(Hóa 12– Chương 4) Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
A.
Poly(methyl methacrylate).
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polyacrylonitrile.
D.
Polypropylene.
Câu 12:
(Hóa 12– Chương 4) Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 13:
(Hóa 12– Chương 6) Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
A.
Fe, Cr, Ni.
B.
Al, Cu, Mg.
C.
Fe, Zn, Cu.
D.
Al, Cu, Ag.
Câu 14:
(Hóa 12– Chương 5). Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe2+/Fe (E0=−0,44 V) và Pb2+/Pb (E0=−0,13 V). Sức điện động chuẩn của pin là
A.
0,31V
B.
0,57V.
C.
0,34V.
D.
1,14V
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 5). Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau:
(a) Cu2+ + 2e → Cu ; (b) 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
(c) Cu → Cu2+ + 2e ; (d) H2O → 21O2 + 2H+ + 2e.
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
(a) Cu2+ + 2e → Cu ; (b) 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
(c) Cu → Cu2+ + 2e ; (d) H2O → 21O2 + 2H+ + 2e.
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
(a) và (d).
B.
(a) và (c).
C.
(a) và (b).
D.
(c) và (d).
Câu 16:
(Hóa 12– Chương 6) Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa: Fe(s)→Fe2+(aq)+2e
B.
Tại cực dương xảy ra quá trình khử: 21O2(g)+H2O(l)+2e→2OH−(aq)
C.
Hiện tượng xảy ra thuộc loại ăn mòn điện hóa.
D.
Trên bề mặt hợp kim xuất hiện một pin điện hóa với anode là sắt, cathode là carbon.
Câu 17:
(Hóa 12– Chương 3) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
B.
Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation tại pH=13.
C.
Dung dịch glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
D.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
Câu 18:
(Hóa 12– Chương 7). Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là
A.
CaO, CaCO₃.
B.
Ca(OH)₂, CaCO₃.
C.
Ca(OH)₂, Ca(HCO₃)₂
D.
CaO, Ca(HCO₃)₂
Câu 19:
(Hóa 12- Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b.
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I₂ thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
c.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
d.
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C₆H₁₁O₆]₂Cu.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monomer tham gia phản ứng tổng hợp nylon-11. Khác với nhiều loại nylon truyền thống (nylon-6,6; nylon-7, …), nylon-11 có độ bền cơ học tốt, khả năng chịu mài mòn cao, nhẹ và dẻo ở nhiệt độ thấp, được sử dụng làm vỏ cáp ngầm dưới biển, đồ thể thao và các màng bao bì cần độ bền cao. Công thức của nylon-11 là [Hình cần kiểm tra lại: p25_f1]
a.
Nylon-11 thuộc loại polypeptide do có liên kết -CONH- đặc trưng.
b.
Phản ứng tạo nylon-11 từ H₂N–(CH₂)₁₀–COOH là phản ứng trùng ngưng.
c.
Nylon-11 được tổng hợp bằng cách đun nóng trực tiếp dầu thầu dầu.
d.
Nylon-11 có nguồn gốc sinh học nên hút ẩm mạnh hơn so với nylon-6,6.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 6)
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 8) Qui trình tách chiết vàng bằng cyanide gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hòa tan vàng trong dung dịch KCN có mặt O2:
4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)⟶4K[Au(CN)2](aq)+4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
2K[Au(CN)2](aq)+Zn(s)⟶K2[Zn(CN)4](aq)+2Au(s)
Giai đoạn 1: Hòa tan vàng trong dung dịch KCN có mặt O2:
4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)⟶4K[Au(CN)2](aq)+4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
2K[Au(CN)2](aq)+Zn(s)⟶K2[Zn(CN)4](aq)+2Au(s)
a.
Phương pháp tách chiết vàng trong qui trình cyanide là phương pháp thủy luyện.
b.
Trong giai đoạn 1, Au là chất khử, KCN là chất oxi hóa.
c.
Trong giai đoạn 1, phản ứng chỉ xảy ra nếu môi trường có tính base.
d.
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 100 tấn quặng. Giả thiết hiệu suất toàn bộ quy trình đạt 80%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm Zn đã dùng là 91 gam. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,9 gam/tấn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) (Cho: Au = 197; Zn = 65)
Câu 23:
(Hóa 12 - Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), thực hiện qui trình sau:
+ Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X.
+ Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y.
+ Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần thu được kết quả như sau:
+ Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X.
+ Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y.
+ Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần thu được kết quả như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) | 16,00 | 16,10 | 16,10 |
a.
Dung dịch H2SO4 có vai trò là chất oxi hóa mạnh và là môi trường để phản ứng xảy ra.
b.
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
c.
Không thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3.
d.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,45 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 24:
(Hóa 10 - Chương 6) Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,2 mol/l. Sau 10 giây, nồng độ của chất X là 0,1 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là a.10−3 mol/lit.giây. Tìm giá trị a.
Câu 25:
(Hóa 11 - Chương 2) Cho các chất khí sau: CO, H2, NH3, CO2, SO2, O2. Dung dịch H2SO4 đặc có thể làm khô bao nhiêu chất?
Câu 26:
(Hóa 12 - Chương 1) Phân tích thành phần nguyên tố ester đơn chức, mạch hở E thu được %O là 37,209% theo khối lượng. Số đồng phân của E là bao nhiêu?
Câu 27:
(Hóa 12 - Chương 2 và 3) Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: glucose, sacccharose, ethylamine, albumin, aniline, amylopectin. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)2?
Câu 28:
(Hóa 12 - Chương 5) Một loại pin nhiên liệu ethanol - oxygen hoạt động dựa trên phản ứng sau:
C2H5OH(l)+3O2(g)⟶2CO2(g)+3H2O(l)E0=1,145V
Một bóng đèn LED có công suất 3,0 W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu ethanol-oxygen. Tính thời gian (theo giờ) bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 50 mL ethanol làm nhiên liệu (d = 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol ở anode là 40,0%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: công suất P = U.I = E0.I và Điện lượng q = It = ne.F
C2H5OH(l)+3O2(g)⟶2CO2(g)+3H2O(l)E0=1,145V
Một bóng đèn LED có công suất 3,0 W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu ethanol-oxygen. Tính thời gian (theo giờ) bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 50 mL ethanol làm nhiên liệu (d = 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol ở anode là 40,0%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: công suất P = U.I = E0.I và Điện lượng q = It = ne.F
Câu 29:
(Hóa 12 - Chương 7) odium carbonate (Na2CO3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO3 trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lý một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg CaCO3/L) người ta cho 1 lít dung dịch Na2CO3 0,020 M vào 9 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết [câu bị cắt ngang cuối trang 26, phần còn lại không có trong dữ liệu được cung cấp]
Câu 30:
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 31:
Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
A.
Fe, Cr, Ni.
B.
Al, Cu, Mg.
C.
Fe, Zn, Cu.
D.
Al, Cu, Ag.
Câu 32:
Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe2+/Fe (E0=−0,44 V) và Pb2+/Pb (E0=−0,13 V). Suất điện động chuẩn của pin là
A.
0,31V
B.
0,57V.
C.
0,34V.
D.
1,14V
Câu 33:
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực Cu). Cho các quá trình sau:
(a) Cu2++2e→Cu ;
(b) 2H2O+2e→H2+2OH− .
(c) Cu→Cu2++2e ;
(d) H2O→21O2+2H++2e .
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
(a) Cu2++2e→Cu ;
(b) 2H2O+2e→H2+2OH− .
(c) Cu→Cu2++2e ;
(d) H2O→21O2+2H++2e .
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
(a) và (d).
B.
(a) và (c).
C.
(a) và (b).
D.
(c) và (d).
Câu 34:
Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa: Fe(s)→Fe2+(aq)+2e
B.
Tại cực dương xảy ra quá trình khử: 21O2(g)+H2O(l)+2e→2OH−(aq)
C.
Hiện tượng xảy ra thuộc loại ăn mòn điện hóa.
D.
Trên bề mặt hợp kim xuất hiện một pin điện hóa với anode là sắt, cathode là carbon.
Câu 35:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
B.
Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation tại pH=13.
C.
Dung dịch glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
D.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
Câu 36:
Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là
A.
CaO, CaCO3.
B.
Ca(OH)2, CaCO3.
C.
Ca(OH)2, Ca(HCO3)2
D.
CaO, Ca(HCO3)2
Câu 37:
(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b.
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I₂ thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
c.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
d.
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C₆H₁₁O₆]₂Cu.
Câu 38:
(Hóa 12 - Chương 4) Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H₂N-(CH₂)₁₀COOH, monomer tham gia phản ứng tổng hợp nylon-11. Khác với nhiều loại nylon truyền thống (nylon-6,6; nylon-7, …), nylon-11 có độ bền cơ học tốt, khả năng chịu mài mòn cao, nhẹ và dẻo ở nhiệt độ thấp, được sử dụng làm vỏ cáp ngầm dưới biển, đồ thể thao và các màng bao bì cần độ bền cao. Công thức của nylon-11 là
[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]
a.
Nylon-11 thuộc loại polypeptide do có liên kết -CONH- đặc trưng.
b.
Phản ứng tạo nylon-11 từ H₂N–(CH₂)₁₀–COOH là phản ứng trùng ngưng.
c.
Nylon-11 được tổng hợp bằng cách đun nóng trực tiếp dầu thầu dầu.
d.
Nylon-11 có nguồn gốc sinh học nên hút ẩm mạnh hơn so với nylon-6,6.
Câu 39:
(Hóa 12 - Chương 6) Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].
4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)⟶4K[Au(CN)2](aq)+4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
2K[Au(CN)2](aq)+Zn(s)⟶K2[Zn(CN)4](aq)+2Au(s)
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O₂ để tạo phức tan K[Au(CN)₂].
4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)⟶4K[Au(CN)2](aq)+4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
2K[Au(CN)2](aq)+Zn(s)⟶K2[Zn(CN)4](aq)+2Au(s)
a.
Phương pháp tách chiết vàng trong qui trình cyanide là phương pháp thủy luyện.
b.
Trong giai đoạn 1, Au là chất khử, KCN là chất oxi hóa.
Câu 40:
(Hóa 12 - Chương 7) Sodium carbonate (Na2CO3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO3 trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lí một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg CaCO3/L) người ta cho 1 lít dung dịch Na2CO3 0,020 M vào 9 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết tủa CaCO3 và nước mềm Y. Nồng độ Ca2+ và CO32− có trong nước mềm Y lần lượt là 5,00.10−4 M và 8,93.10−6 M. Giả thiết rằng, mẫu nước cứng chứa Ca2+ và các ion khác, các ion khác này không tham gia phản ứng, ion CO32− và ion Ca2+ không bị thủy phân trong nước. Tính giá trị của a (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 3 — Mã đề: 6272 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.