Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH)SO, KSO, Ba(OH), NaCO, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b)
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
c)
Cho dung dịch BaCl vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
d)
Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định các lọ: (2) + (3) cho kết tủa và khí → Ba(OH)₂ + (NH₄)₂SO₄ → BaSO₄↓ + NH₃↑ + 2H₂O, nên (2)=Ba(OH)₂, (3)=(NH₄)₂SO₄. (2) + (1) và (2) + (4) đều có kết tủa: Ba(OH)₂ + K₂SO₄ → BaSO₄↓; Ba(OH)₂ + Na₂CO₃ → BaCO₃↓. (4) + (5) có khí: Na₂CO₃ + 2HCl → 2NaCl + CO₂↑ + H₂O, nên (4)=Na₂CO₃, (5)=HCl, suy ra (1)=K₂SO₄. a) Sai: Na₂CO₃ là muối của acid yếu-base mạnh nên dung dịch bazơ (pH ≈ 11,3), K₂SO₄ là muối của acid mạnh-base mạnh nên trung tính (pH = 7); do đó pH(4) > pH(1). b) Đúng: (5) là HCl, có trong dịch vị dạ dày. c) Sai: BaCl₂ + (NH₄)₂SO₄ → BaSO₄↓ kết tủa màu trắng, không phải màu vàng. d) Đúng: K₂SO₄ là phân kali, (NH₄)₂SO₄ là phân đạm, đều dùng làm phân bón hoá học.
a) (AI giải đề cho tôi)
(4)=Na₂CO₃ (bazơ, pH≈11,3) > (1)=K₂SO₄ (trung tính, pH=7), nên pH(4) không nhỏ hơn pH(1).
b) (AI giải đề cho tôi)
(5)=HCl, acid chlorhydric có trong dịch vị dạ dày.
c) (AI giải đề cho tôi)
BaCl₂ + (NH₄)₂SO₄ → BaSO₄↓ kết tủa trắng, không màu vàng.
d) (AI giải đề cho tôi)
(1)=K₂SO₄ (phân kali) và (3)=(NH₄)₂SO₄ (phân đạm) đều là phân bón hoá học.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16

54 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (54 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 19:(Hóa 12 - Chương 3) Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala + C 2H 5OH + HCl → X + H 2O
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 5) Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 - Chương 7, kết hợp chương 1 lớp 11 và chuyên đề) Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan
Xem →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 8 kết hợp chương 4 lớp 10) Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Moh
Xem →
Câu 23:(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định. (4) Các kim loại đứng trước hydrogen t
Xem →
Câu 24:Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala + C 2H 5OH + HCl → X + H 2O
Xem →
Câu 25:Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,
Xem →
Câu 26:Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH 4) 2SO 4, K 2SO 4, Ba(OH) 2, Na
Xem →
Câu 27:Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép
Xem →
Câu 28:Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ethanol với tỷ lệ thể tích tương ứng là 95:5. Coi thể t
Xem →
Câu 29:Cho cân bằng hóa học sau: 2NO(g) + Br 2(g) 2NOBr(g) Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (v t) và phản ứng nghịch (v n
Xem →
Câu 30:Câu 3. (Hóa 12 – Chương 1) Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực v
Xem →
Câu 31:Câu 4. (Hóa 12 – Chương 3) Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau: Công thức cấu tạo
Xem →
Câu 32:Câu 5. (Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách đi
Xem →
Câu 33:(Hóa 12 – Chương 8) Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau Xét các phát biểu sa
Xem →