(Hóa 12 - Chương 3)
Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Hình từ đề gốc

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
Amino acidGlyHisArg
pI5,977,5910,76


Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.
b)
Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.
c)
Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
d)
Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quy tắc điện di: pH < pI → amino acid dạng cation, di chuyển về cực âm; pH > pI → dạng anion, di chuyển về cực dương; pH = pI → ion lưỡng cực, không di chuyển.
a) Ở pH = 8,0: Gly (pI 5,97) và His (pI 7,59) có pH > pI nên ở dạng anion, di chuyển về cực dương; Arg (pI 10,76) có pH < pI nên dạng cation, về cực âm. Vậy có hai amino acid về cực dương → đúng.
b) Ở pH = 6,5: Gly (5,97 < 6,5) dạng anion → về cực dương; His (7,59) và Arg (10,76) có pH < pI → dạng cation, về cực âm → đúng.
c) Tại pH = pI phân tử ở dạng ion lưỡng cực, tổng điện tích = 0, không di chuyển trong điện trường → đúng.
d) Khi pH > 10,76 (ví dụ pH = 12) thì cả 3 amino acid đều có pH > pI, đều ở dạng anion và cùng di chuyển về cực dương. Vậy khẳng định 'không có giá trị pH nào' là sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
pH = 8,0 > pI của Gly (5,97) và His (7,59) nên hai amino acid này dạng anion, di chuyển về cực dương; Arg (pI 10,76) dạng cation, về cực âm.
b) (AI giải đề cho tôi)
pH = 6,5 > pI Gly (5,97) → Gly dạng anion về cực dương; pH < pI của His (7,59) và Arg (10,76) → hai chất này dạng cation về cực âm.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại pH = pI, amino acid ở dạng ion lưỡng cực với tổng điện tích bằng 0 nên không di chuyển trong điện trường.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sai: để di chuyển về cực dương thì pH > pI (dạng anion). Khi pH > 10,76 (ví dụ pH = 12) thì cả 3 amino acid đều có pH > pI, đều ở dạng anion và cùng di chuyển về cực dương.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19

44 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (44 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:(Hóa 11 – Chương 4) Cho 36,8 gam hỗn hợp X gồm but-1-yne và ethyne tác dụng vừa đủ với 500 mL dung AgNO 3 nồng độ aM trong NH 3 dư thu được
Xem →
Câu 13:(Hóa 10 – Chương 3) Cho các phân tử: H 2O, NH 3, HF, H 2S, CO 2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 - Chương 4) Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
Xem →
Câu 16:(Hóa 11 – Chương 1) Trộn 200 mL dung dịch H 2SO 4 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là
Xem →
Câu 17:(Hóa 11 – Chương 6) Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 - Chương 3) Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Các giá trị pI của amino aci
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 5) Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – Chương 7) Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở
Xem →
Câu 22:Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung d
Xem →
Câu 23:Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C: Thí nghiệm 1:
Xem →
Câu 24:Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa Fe 2O 3 và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết Fe
Xem →
Câu 25:Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi
Xem →
Câu 26:Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H 2C 2O 4.2H 2O) hòa tan hoàn toàn vào nư
Xem →