(Hóa 12 – Chương 7)
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
ChấtNaCl
Độ tan (g/100 g )0,1730,0012536

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là .
b)
Ở 20°C ít tan trong nước hơn .
c)
Ở 20°C dung dịch bão hoà có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ khoảng 0,02357M.
d)
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) đúng, là chất ít tan nên sẽ hình thành kết tủa khi nồng độ và đủ lớn
b) sai tan trong nước tốt hơn (0,175 > 0,00125)
c) đúng: Nồng độ không phụ thuộc vào lượng dung dịch nên (lời giải bị cắt ngang ở cuối trang 212, phần tiếp theo không được cung cấp)
d) Lời giải cho ý d) không có trên các trang đã cung cấp.
a) đúng, là chất ít tan nên sẽ hình thành kết tủa khi nồng độ và đủ lớn
b) sai tan trong nước tốt hơn (0,175 > 0,00125)
c) đúng: Nồng độ không phụ thuộc vào lượng dung dịch nên (lời giải bị cắt ngang ở cuối trang 212, phần tiếp theo không được cung cấp)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19

44 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (44 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(Hóa 12 - Chương 4) Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
Xem →
Câu 16:(Hóa 11 – Chương 1) Trộn 200 mL dung dịch H 2SO 4 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là
Xem →
Câu 17:(Hóa 11 – Chương 6) Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 - Chương 3) Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Các giá trị pI của amino aci
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 5) Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – Chương 7) Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở
Xem →
Câu 22:Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung d
Xem →
Câu 23:Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C: Thí nghiệm 1:
Xem →
Câu 24:Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa Fe 2O 3 và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết Fe
Xem →
Câu 25:Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi
Xem →
Câu 26:Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H 2C 2O 4.2H 2O) hòa tan hoàn toàn vào nư
Xem →
Câu 27:Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2 :3
Xem →
Câu 28:Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C 2H 5NO 2. Cho các phát biểu sau: (1) Glycine thuộc l
Xem →