Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
Chất Ca(OH)₂ Mg(OH)₂ NaCl Độ tan (g/100 g H₂O) 0,173 0,00125 36
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
| Chất | Ca(OH)₂ | Mg(OH)₂ | NaCl |
| Độ tan (g/100 g H₂O) | 0,173 | 0,00125 | 36 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH)₂.
b)
Ở 20°C Ca(OH)₂ ít tan trong nước hơn Mg(OH)₂.
c)
Ở 20°C dung dịch bão hoà Ca(OH)₂ có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)₂ khoảng 0,02357M.
d)
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl₂ 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Ca(OH)₂ ít tan (0,173 g/100 g H₂O), khi thêm NaOH nồng độ OH⁻ lớn nên Ca²⁺ kết tủa thành Ca(OH)₂: CaCl₂ + 2NaOH → Ca(OH)₂↓ + 2NaCl.
b) Sai: độ tan Ca(OH)₂ = 0,173 > Mg(OH)₂ = 0,00125 g/100 g H₂O, nên Ca(OH)₂ tan nhiều hơn Mg(OH)₂ ở 20°C.
c) Đúng: V_dd = (0,173+100)/1,01 = 99,181188 mL; n = 0,173/74 = 0,0023378 mol ⇒ C_M = 0,0023378/0,099181188 ≈ 0,02357 M.
d) Đúng: [Ca²⁺] = 20·0,01/50 = 0,004 M; [OH⁻] = 30·0,1/50 = 0,06 M ⇒ [Ca²⁺][OH⁻]² = 0,004·(0,06)² = 1,44·10⁻⁵ > 5,4·10⁻⁶ ⇒ có kết tủa Ca(OH)₂.
a) (AI giải đề cho tôi)
Ca(OH)₂ ít tan, thêm NaOH (ion chung OH⁻) làm Ca²⁺ kết tủa: CaCl₂ + 2NaOH → Ca(OH)₂↓ + 2NaCl.
b) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan Ca(OH)₂ (0,173) lớn hơn Mg(OH)₂ (0,00125 g/100 g H₂O) nên Ca(OH)₂ tan nhiều hơn.
c)
d)
có kết tủa Ca(OH)₂
a) Đúng: Ca(OH)₂ ít tan (0,173 g/100 g H₂O), khi thêm NaOH nồng độ OH⁻ lớn nên Ca²⁺ kết tủa thành Ca(OH)₂: CaCl₂ + 2NaOH → Ca(OH)₂↓ + 2NaCl.
b) Sai: độ tan Ca(OH)₂ = 0,173 > Mg(OH)₂ = 0,00125 g/100 g H₂O, nên Ca(OH)₂ tan nhiều hơn Mg(OH)₂ ở 20°C.
c) Đúng: V_dd = (0,173+100)/1,01 = 99,181188 mL; n = 0,173/74 = 0,0023378 mol ⇒ C_M = 0,0023378/0,099181188 ≈ 0,02357 M.
d) Đúng: [Ca²⁺] = 20·0,01/50 = 0,004 M; [OH⁻] = 30·0,1/50 = 0,06 M ⇒ [Ca²⁺][OH⁻]² = 0,004·(0,06)² = 1,44·10⁻⁵ > 5,4·10⁻⁶ ⇒ có kết tủa Ca(OH)₂.
a) (AI giải đề cho tôi)
Ca(OH)₂ ít tan, thêm NaOH (ion chung OH⁻) làm Ca²⁺ kết tủa: CaCl₂ + 2NaOH → Ca(OH)₂↓ + 2NaCl.
b) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan Ca(OH)₂ (0,173) lớn hơn Mg(OH)₂ (0,00125 g/100 g H₂O) nên Ca(OH)₂ tan nhiều hơn.
c)
d)
có kết tủa Ca(OH)₂