Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO và Fe(SO) với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH) tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)) trong 50 m mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO và Fe(SO) với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH) tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)) trong 50 m mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: 589
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Nồng độ Fe ban đầu = 28 × 0,3 = 8,4 mg/L; cần xử lý về 0,3 mg/L nên lượng Fe phải loại = (8,4 − 0,3) mg/L × 50 000 L = 405 000 mg = 405 g Fe, tức mol. Theo tỉ lệ mol FeSO₄ : Fe₂(SO₄)₃ = 8 : 1 thì tỉ lệ mol Fe(II) : Fe(III) = 8 : 2 = 4 : 1, nên mol → mol; mol. Phản ứng kết tủa: FeSO₄ + Ca(OH)₂ → Fe(OH)₂ + CaSO₄ (Fe(OH)₂ sau đó bị O₂ oxy hóa thành Fe(OH)₃, không tốn Ca(OH)₂); Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃↓ + 3CaSO₄. Vậy mol → g ≈ 589 gam.
Nồng độ Fe ban đầu = 28 × 0,3 = 8,4 mg/L; cần xử lý về 0,3 mg/L nên lượng Fe phải loại = (8,4 − 0,3) mg/L × 50 000 L = 405 000 mg = 405 g Fe, tức mol. Theo tỉ lệ mol FeSO₄ : Fe₂(SO₄)₃ = 8 : 1 thì tỉ lệ mol Fe(II) : Fe(III) = 8 : 2 = 4 : 1, nên mol → mol; mol. Phản ứng kết tủa: FeSO₄ + Ca(OH)₂ → Fe(OH)₂ + CaSO₄ (Fe(OH)₂ sau đó bị O₂ oxy hóa thành Fe(OH)₃, không tốn Ca(OH)₂); Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃↓ + 3CaSO₄. Vậy mol → g ≈ 589 gam.