HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6270
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6270
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
51 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-1-dethichuan.pdf
Số lượng
51 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
51 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 51 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 51 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6270 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 7) Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
A.
F2
B.
Br2
C.
I2
D.
Cl2
Câu 2:
(Hóa 10 – Chương 5) Nung CaCO3 lên 900 0C xảy ra phản ứng: CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g), ΔrH2980. Phản ứng nhiệt phân CaCO3 là
A.
tỏa nhiệt, có ΔrH2980<0
B.
thu nhiệt, có ΔrH2980>0
C.
tỏa nhiệt, có ΔrH2980>0
D.
thu nhiệt, có ΔrH2980<0
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 4) Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt không thể hiện tính oxi hoá cũng như không thể hiện tính khử?
A.
FeO+4HNO3→Fe(NO3)3+NO+2H2O.
B.
Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O.
C.
2FeCl3+2KI→2FeCl2+2KCl+I2.
D.
Fe3O4+4COt03Fe+4CO2.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 1) Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s)+2H2(g)⇌CH4(g) là
A.
KC=[H2][CH4].
B.
KC=[C].[H2]2[CH4].
C.
KC=[C].[H2][CH4].
D.
KC=[H2]2[CH4].
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 6) Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
A.
Kem đánh răng.
B.
Xà phòng.
C.
Vôi.
D.
Giấm.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 3) Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A.
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C.
Nấu rượu để uống.
D.
Ngâm rượu thuốc.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
CH3COOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOCH3.
D.
CH2=CHCOOCH3.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 9:
(Hóa 10/11 - tốc độ phản ứng) [Đầu câu nằm ở trang trước, chỉ còn phần sau] (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi. Sắp xếp các yếu tố thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
Câu 10:
(Hóa 11 - Chương 2) Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
Câu 11:
(Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là
Câu 12:
(Hóa 12 - Chương 3) Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu-Val-Ala là bao nhiêu?
Câu 13:
(Hóa 12 - Chương 5) Để mạ đồng lên một tấm huy chương bằng sắt hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng đồng dày 0,01 cm. Người ta tiến hành điện phân với điện cực anode làm bằng Cu, cathode là tấm huy chương, dung dịch điện phân là CuSO4 nồng độ 0,5 M (dư) với cường độ dòng điện không đổi I (A), khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là 4789 giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,96\,g/cm3 và hiệu suất điện phân là 100\%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng Cu tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Biết F = 96500. Tính giá trị của I. (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (kí hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m1 + m2 là bao nhiêu?
Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
| t°C | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 70 | 90 | 100 |
| S(NaCl) | 35,6 | 35,7 | 35,8 | 36,7 | 36,9 | 37,5 | 37,5 | 38,5 | 39,1 |
| S(KCl) | 28,5 | 32,0 | 34,7 | 42,8 | 45,2 | 48,3 | 48,3 | 53,8 | 56,6 |
Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m1 + m2 là bao nhiêu?
Câu 15:
Thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 16:
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
A.
phản ứng thủy phân của protein.
B.
sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
C.
phản ứng màu của protein.
D.
sự đông tụ của lipid.
Câu 17:
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Câu 18:
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe2+.
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2++2e→Cu.
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu **đúng** là
(1) Anode của pin là Fe2+.
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2++2e→Cu.
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu **đúng** là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 19:
Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu **đúng**?
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu **đúng**?
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 20:
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na2CO3.
Tên thường gọi của Na2CO3 là
Tên thường gọi của Na2CO3 là
A.
Muối ăn.
B.
Soda.
C.
Baking soda.
D.
Xút ăn da.
Câu 21:
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO4.5H2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung như sau:
Câu 22:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
A.
CuSO4.H2O.
B.
CuO.
C.
CuSO4.4H2O.
D.
CuSO4.
Câu 23:
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
A.
Ag.
B.
Cu.
C.
Zn.
D.
Na.
Câu 24:
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
A.
Na+, K+, SO42−, Cl−.
B.
Mg2+, Ca2+, HCO3−, SO42−.
C.
Mg2+, Ca2+, HCO3−.
D.
Mg2+, Ca2+, SO42−, Cl−.
Câu 25:
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 26:
Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: \%C = 92,31\%; \%H = 7,69\% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A.
Polybuta-1,3-diene.
B.
Polyethylene.
C.
Polypropylene.
D.
Polystyrene.
Câu 27:
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
A.
Ag.
B.
Cu.
C.
Zn.
D.
Na.
Câu 28:
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
A.
Na+, K+, SO42−, Cl−.
B.
Mg2+, Ca2+, HCO3−, SO42−.
C.
Mg2+, Ca2+, HCO3−.
D.
Mg2+, Ca2+, SO42−, Cl−.
Câu 29:
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 30:
Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: \%C = 92,31\%; \%H = 7,69\% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A.
Polybuta-1,3-diene.
B.
Polyethylene.
C.
Polypropylene.
D.
Polystyrene.
Câu 31:
Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc.
- Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO3, 8 mL H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
- Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 °C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
- Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
- Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO3, 8 mL H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
- Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 °C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
- Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
a.
Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
b.
Có thể thay thế nhúm bông bằng hộp tinh bột.
c.
Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.
d.
Để có 14,85 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa 9,95 kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 95%). (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 32:
Poly(ethylene terephthalate) là một polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,… PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hóa.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a.
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
b.
PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo và có thể tái chế được.
c.
PET có cùng thành phần nguyên tố với PVA.
d.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 65,2%.
Câu 33:
Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp,…
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
b.
Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Trong hình ảnh dưới, thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị khử.
d.
Để lâu miếng gang trong không khí khô thì xảy ra ăn mòn điện hoá.
Câu 34:
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bắt điện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a.
Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni.
Câu 35:
Câu 2: (Hóa 10 – Chương 5)
Nung CaCO3 lên 900 0C xảy ra phản ứng: CaCO3(s) —→ CaO(s) + CO2(g) ΔrH2980
Phản ứng nhiệt phân CaCO3 là
Nung CaCO3 lên 900 0C xảy ra phản ứng: CaCO3(s) —→ CaO(s) + CO2(g) ΔrH2980
Phản ứng nhiệt phân CaCO3 là
A.
tỏa nhiệt, có ΔrH2980<0
B.
thu nhiệt, có ΔrH2980>0
C.
tỏa nhiệt, có ΔrH2980>0
D.
thu nhiệt, có ΔrH2980<0
Câu 36:
Câu 3: (Hóa 10 – Chương 4)
Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt **không** thể hiện tính oxi hoá cũng như **không** thể hiện tính khử?
Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt **không** thể hiện tính oxi hoá cũng như **không** thể hiện tính khử?
A.
FeO + 4HNO3 —→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
B.
Fe3O4 + 8HCl —→ FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
C.
2FeCl3 + 2KI —→ 2FeCl2 + 2KCl + I2.
D.
Fe3O4 + 4CO —t0→ 3Fe + 4CO2.
Câu 37:
Câu 4: (Hóa 11 – Chương 1)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g) là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g) là
A.
KC=[H2][CH4].
B.
KC=[C].[H2]2[CH4].
C.
KC=[C].[H2][CH4].
D.
KC=[H2]2[CH4].
Câu 38:
Câu 5: (Hóa 11 – Chương 6)
Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
A.
Kem đánh răng.
B.
Xà phòng.
C.
Vôi.
D.
Giấm.
Câu 39:
Câu 6: (Hóa 11 – Chương 3)
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A.
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C.
Nấu rượu để uống.
D.
Ngâm rượu thuốc.
Câu 40:
Câu 7: (Hóa 12 – Chương 1)
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
CH3COOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOCH3.
D.
CH2=CHCOOCH3.
Câu 41:
Câu 8: (Hóa 12 – Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 42:
Câu 9: (Hóa 12 – Chương 3)
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
A.
phản ứng thủy phân của protein.
B.
sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
C.
phản ứng màu của protein.
D.
sự đồng tụ của lipid.
Câu 43:
Câu 10: (Hóa 12 – Chương 4)
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Câu 44:
Câu 11: (Hóa 12 – Chương 5)
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe2+.
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ + 2e.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2+ + 2e → Cu.
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu đúng là
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe2+.
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ + 2e.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2+ + 2e → Cu.
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 45:
Câu 12: (Hóa 12 – Chương 6)
Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 46:
Câu 13: (Hóa 12 – Chương 7)
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là
A.
Muối ăn.
B.
Soda.
C.
Baking soda.
D.
Xút ăn da.
Câu 47:
Câu 14: (Hóa 12 – Chương 8)
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO4.5H2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO4.5H2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
A.
CuSO4.H2O.
B.
CuO.
C.
CuSO4.4H2O.
D.
CuSO4.
Câu 48:
Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp,…
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
b.
Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Trong hình ảnh dưới, thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị khử.
d.
Để lâu miếng gang trong không khí khô thì xảy ra ăn mòn điện hoá.
Câu 49:
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a.
Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni.
Câu 50:
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1 M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO₄.
(2) Thêm dung dịch HCl 1 M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Sắp xếp các yếu tố thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO₄.
(2) Thêm dung dịch HCl 1 M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Sắp xếp các yếu tố thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
Câu 51:
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1 — Mã đề: 6270 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.