Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1 với 51 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 51 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
  2. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 5) Nung CaCO 3 lên 900 0 C xảy ra phản ứng: CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g), r H 0 298 . Phản ứng nhiệt phân CaCO 3 là
  3. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 4) Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt không thể hiện tính oxi hoá cũng như không thể hiện tính khử?
  4. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Biểu thức hằng số cân bằng (K C) của phản ứng: C(s) + 2H 2(g) CH 4(g) là
  5. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 6) Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
  6. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
  7. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo
  8. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc
  9. Câu 1: (Hóa 10/11 - tốc độ phản ứng) [Đầu câu nằm ở trang trước, chỉ còn phần sau] (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi. Sắ
  10. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử c
  11. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C 4H 8O 2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là
  12. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu-Val-Ala là bao nhiêu?
  13. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Để mạ đồng lên một tấm huy chương bằng sắt hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng đồng dày 0,01 cm. Người ta tiến hà
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potass
  15. Câu 1: Thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây **sai**?
  16. Câu 1: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
  17. Câu 1: Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
  18. Câu 1: Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe 2+ /Fe và Cu 2+ /Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa
  19. Câu 1: Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, má
  20. Câu 1: Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na 2CO 3. Tên thường gọi của Na 2CO 3 là
  21. Câu 1: Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO 4.5H 2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi
  22. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
  23. Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
  24. Câu 1: Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
  25. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu
  26. Câu 1: Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của m
  27. Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
  28. Câu 1: Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
  29. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu
  30. Câu 1: Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của m
  31. Câu 1: Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc. - Bước 1: Cho lần
  32. Câu 1: Poly(ethylene terephthalate) là một polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,… PET được điều chế từ terephthalic aci
  33. Câu 1: Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nô
  34. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH 3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH) 2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bắt điện chỉ chứa phối tử NH 3 có màu xanh dương.
  35. Câu 1: Câu 2: (Hóa 10 – Chương 5) Nung CaCO 3 lên 900 0 C xảy ra phản ứng: CaCO 3(s) —→ CaO(s) + CO 2(g) r H 298 0 Phản ứng nhiệt phân CaCO 3 là
  36. Câu 1: Câu 3: (Hóa 10 – Chương 4) Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt **không** thể hiện tính oxi hoá cũng như **không** thể hiện tính khử?
  37. Câu 1: Câu 4: (Hóa 11 – Chương 1) Biểu thức hằng số cân bằng (K C ) của phản ứng: C(s) + 2H 2(g) CH 4(g) là
  38. Câu 1: Câu 5: (Hóa 11 – Chương 6) Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
  39. Câu 1: Câu 6: (Hóa 11 – Chương 3) Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
  40. Câu 1: Câu 7: (Hóa 12 – Chương 1) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức
  41. Câu 1: Câu 8: (Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch
  42. Câu 1: Câu 9: (Hóa 12 – Chương 3) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
  43. Câu 1: Câu 10: (Hóa 12 – Chương 4) Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợ
  44. Câu 1: Câu 11: (Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe 2+ /Fe và Cu 2+ /Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho cá
  45. Câu 1: Câu 12: (Hóa 12 – Chương 6) Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ
  46. Câu 1: Câu 13: (Hóa 12 – Chương 7) Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na 2CO 3. Tên thường gọi của Na 2CO 3 là
  47. Câu 1: Câu 14: (Hóa 12 – Chương 8) Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO 4.5H 2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, di
  48. Câu 1: Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nô
  49. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH 3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH) 2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa phối tử NH 3 có màu xanh dương.
  50. Câu 1: Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1 M. Thay đổi các yếu tố sau: (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO₄. (2) Thêm dung dịch HCl 1 M lên thể tích gấp đôi. (3) Nghiền nhỏ

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1 với 51 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
51 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1
Cấu trúc & Thời lượng51 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 37 câu (tối đa 5,365 điểm — 0,145 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 3,48 điểm — 1 ý: 0,058đ • 2 ý: 0,145đ • 3 ý: 0,29đ • 4 ý: 0,58đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 8 câu (tối đa 1,16 điểm — 0,145 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (51 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 7) Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
A.
B.
C.
D.
(Hóa 10 – Chương 5) Nung lên 900 C xảy ra phản ứng: , . Phản ứng nhiệt phân là
A.
tỏa nhiệt, có
B.
thu nhiệt, có
C.
tỏa nhiệt, có
D.
thu nhiệt, có
(Hóa 10 – Chương 4) Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt không thể hiện tính oxi hoá cũng như không thể hiện tính khử?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 11 – Chương 1) Biểu thức hằng số cân bằng () của phản ứng: là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 11 – Chương 6) Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
A.
Kem đánh răng.
B.
Xà phòng.
C.
Vôi.
D.
Giấm.
Xem đầy đủ toàn bộ 46 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 51)
(Hóa 11 – Chương 3) Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A.
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C.
Nấu rượu để uống.
D.
Ngâm rượu thuốc.
(Hóa 12 – Chương 1) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
(Hóa 10/11 - tốc độ phản ứng) [Đầu câu nằm ở trang trước, chỉ còn phần sau] (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi. Sắp xếp các yếu tố thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
(Hóa 11 - Chương 2) Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
(Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử CHO, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là
(Hóa 12 - Chương 5) Để mạ đồng lên một tấm huy chương bằng sắt hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng đồng dày 0,01 cm. Người ta tiến hành điện phân với điện cực anode làm bằng Cu, cathode là tấm huy chương, dung dịch điện phân là CuSO nồng độ 0,5 M (dư) với cường độ dòng điện không đổi I (A), khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là 4789 giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,96\,g/cm và hiệu suất điện phân là 100\%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng Cu tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Biết F = 96500. Tính giá trị của I. (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần chục).
(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (kí hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
t°C010203040507090100
S(NaCl)35,635,735,836,736,937,537,538,539,1
S(KCl)28,532,034,742,845,248,348,353,856,6

Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m + m là bao nhiêu?
Thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
A.
phản ứng thủy phân của protein.
B.
sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
C.
phản ứng màu của protein.
D.
sự đông tụ của lipid.
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là .
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: .
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: .
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu **đúng** là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu **đúng**?
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng .
Tên thường gọi của là
A.
Muối ăn.
B.
Soda.
C.
Baking soda.
D.
Xút ăn da.
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là . Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của khi tăng nhiệt độ nung như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
A.
CuSO.HO.
B.
CuO.
C.
CuSO.4HO.
D.
CuSO.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
A.
Ag.
B.
Cu.
C.
Zn.
D.
Na.
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
A.
Na, K, SO, Cl.
B.
Mg, Ca, HCO, SO.
C.
Mg, Ca, HCO.
D.
Mg, Ca, SO, Cl.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: \%C = 92,31\%; \%H = 7,69\% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A.
Polybuta-1,3-diene.
B.
Polyethylene.
C.
Polypropylene.
D.
Polystyrene.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
A.
Ag.
B.
Cu.
C.
Zn.
D.
Na.
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
A.
Na, K, SO, Cl.
B.
Mg, Ca, HCO, SO.
C.
Mg, Ca, HCO.
D.
Mg, Ca, SO, Cl.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: \%C = 92,31\%; \%H = 7,69\% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A.
Polybuta-1,3-diene.
B.
Polyethylene.
C.
Polypropylene.
D.
Polystyrene.
Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc.
- Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO, 8 mL HSO đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
- Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 °C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
- Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
a.
Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
b.
Có thể thay thế nhúm bông bằng hộp tinh bột.
c.
Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.
d.
Để có 14,85 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa 9,95 kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 95%). (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Poly(ethylene terephthalate) là một polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,… PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hóa.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a.
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
b.
PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo và có thể tái chế được.
c.
PET có cùng thành phần nguyên tố với PVA.
d.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 65,2%.
Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp,…

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Hình từ đề gốc
a.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
b.
Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Trong hình ảnh dưới, thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị khử.
d.
Để lâu miếng gang trong không khí khô thì xảy ra ăn mòn điện hoá.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH) màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bắt điện chỉ chứa phối tử NH có màu xanh dương.
a.
Phức chất được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH.
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni.
Câu 2: (Hóa 10 – Chương 5)
Nung CaCO lên 900 C xảy ra phản ứng: CaCO(s) —→ CaO(s) + CO(g)
Phản ứng nhiệt phân CaCO là
A.
tỏa nhiệt, có
B.
thu nhiệt, có
C.
tỏa nhiệt, có
D.
thu nhiệt, có
Câu 3: (Hóa 10 – Chương 4)
Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt **không** thể hiện tính oxi hoá cũng như **không** thể hiện tính khử?
A.
FeO + 4HNO —→ Fe(NO) + NO + 2HO.
B.
FeO + 8HCl —→ FeCl + 2FeCl + 4HO.
C.
2FeCl + 2KI —→ 2FeCl + 2KCl + I.
D.
FeO + 4CO —→ 3Fe + 4CO.
Câu 4: (Hóa 11 – Chương 1)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng: C(s) + 2H(g) CH() là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5: (Hóa 11 – Chương 6)
Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
A.
Kem đánh răng.
B.
Xà phòng.
C.
Vôi.
D.
Giấm.
Câu 6: (Hóa 11 – Chương 3)
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A.
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C.
Nấu rượu để uống.
D.
Ngâm rượu thuốc.
Câu 7: (Hóa 12 – Chương 1)
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CH=CHCOOCH.
Câu 8: (Hóa 12 – Chương 2)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 9: (Hóa 12 – Chương 3)
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
A.
phản ứng thủy phân của protein.
B.
sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
C.
phản ứng màu của protein.
D.
sự đồng tụ của lipid.
Câu 10: (Hóa 12 – Chương 4)
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Câu 11: (Hóa 12 – Chương 5)
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe/Fe và Cu/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(1) Anode của pin là Fe.
(2) Cathode của pin là Cu.
(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe + 2e.
(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu + 2e → Cu.
(5) Suất điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 12: (Hóa 12 – Chương 6)
Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.
(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật dụng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.
(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 13: (Hóa 12 – Chương 7)
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng . Tên thường gọi của là
A.
Muối ăn.
B.
Soda.
C.
Baking soda.
D.
Xút ăn da.
Câu 14: (Hóa 12 – Chương 8)
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO.5HO. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO.5HO mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO.5HO khi tăng nhiệt độ nung như sau:
Hình từ đề gốc
Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
A.
CuSO.HO.
B.
CuO.
C.
CuSO.4HO.
D.
CuSO.
Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp,…
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hình từ đề gốc
a.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
b.
Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Trong hình ảnh dưới, thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị khử.
d.
Để lâu miếng gang trong không khí khô thì xảy ra ăn mòn điện hoá.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch vào ống nghiệm đựng bột màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa phối tử có màu xanh dương.
a.
Phức chất được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử .
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni.
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1 M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO₄.
(2) Thêm dung dịch HCl 1 M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Sắp xếp các yếu tố thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →