Câu 14: (Hóa 12 – Chương 8)
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO.5HO. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO.5HO mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO.5HO khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
Câu 14: (Hóa 12 – Chương 8)
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO.5HO. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO.5HO mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO.5HO khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO.5HO. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO.5HO mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO.5HO khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 °C là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Tại 330 °C, tổng độ giảm khối lượng là 28,89% + 7,25% = 36,14%.
Xét ban đầu có 100 g CuSO.5HO:
CuSO.5HO → CuSO.(5-n)HO + nHO
M: 250 → 18n (g)
m: 100 → 36,14
250/100 = 18n/36,14 ⇒ n = 5
Suy ra CTHH: CuSO.
Xét ban đầu có 100 g CuSO.5HO:
CuSO.5HO → CuSO.(5-n)HO + nHO
M: 250 → 18n (g)
m: 100 → 36,14
250/100 = 18n/36,14 ⇒ n = 5
Suy ra CTHH: CuSO.