(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (kí hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
t°C 0 10 20 30 40 50 70 90 100 S(NaCl) 35,6 35,7 35,8 36,7 36,9 37,5 37,5 38,5 39,1 S(KCl) 28,5 32,0 34,7 42,8 45,2 48,3 48,3 53,8 56,6
Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m + m là bao nhiêu?
(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (kí hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m + m là bao nhiêu?
Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
| t°C | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 70 | 90 | 100 |
| S(NaCl) | 35,6 | 35,7 | 35,8 | 36,7 | 36,9 | 37,5 | 37,5 | 38,5 | 39,1 |
| S(KCl) | 28,5 | 32,0 | 34,7 | 42,8 | 45,2 | 48,3 | 48,3 | 53,8 | 56,6 |
Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m + m là bao nhiêu?
Đáp án chính thức: 565
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: Ở 100 °C, 1000 g nước hòa tan tối đa NaCl: 39,1×10 = 391 g; KCl: 56,6×10 = 566 g.
Bước 2: Làm lạnh đến 0 °C, nước giữ lại NaCl: 35,6×10 = 356 g; KCl: 28,5×10 = 285 g.
g (gồm 35 g NaCl và 281 g KCl).
Bước 3: Cho 316 g rắn vào 100 g nước ở 10 °C: NaCl chỉ có 35 g nên tan hết 35 g (dưới giới hạn 35,7 g); KCl tan tối đa 32,0 g. Tổng tan = 35 + 32 = 67 g.
g.
Vậy g.
Bước 1: Ở 100 °C, 1000 g nước hòa tan tối đa NaCl: 39,1×10 = 391 g; KCl: 56,6×10 = 566 g.
Bước 2: Làm lạnh đến 0 °C, nước giữ lại NaCl: 35,6×10 = 356 g; KCl: 28,5×10 = 285 g.
g (gồm 35 g NaCl và 281 g KCl).
Bước 3: Cho 316 g rắn vào 100 g nước ở 10 °C: NaCl chỉ có 35 g nên tan hết 35 g (dưới giới hạn 35,7 g); KCl tan tối đa 32,0 g. Tổng tan = 35 + 32 = 67 g.
g.
Vậy g.