(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (kí hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Bảng 1. Độ tan của NaCl, KCl theo nhiệt độ.
t°C010203040507090100
S(NaCl)35,635,735,836,736,937,537,538,539,1
S(KCl)28,532,034,742,845,248,348,353,856,6

Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 °C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 °C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn gồm hai muối.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10 °C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Tổng giá trị m + m là bao nhiêu?

Đáp án chính thức: 565
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: Ở 100 °C, 1000 g nước hòa tan tối đa NaCl: 39,1×10 = 391 g; KCl: 56,6×10 = 566 g.
Bước 2: Làm lạnh đến 0 °C, nước giữ lại NaCl: 35,6×10 = 356 g; KCl: 28,5×10 = 285 g.
g (gồm 35 g NaCl và 281 g KCl).
Bước 3: Cho 316 g rắn vào 100 g nước ở 10 °C: NaCl chỉ có 35 g nên tan hết 35 g (dưới giới hạn 35,7 g); KCl tan tối đa 32,0 g. Tổng tan = 35 + 32 = 67 g.
g.
Vậy g.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 1

51 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (51 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 7:(Hóa 12 – Chương 1) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc
Xem →
Câu 8:(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ
Xem →
Câu 9:(Hóa 10/11 - tốc độ phản ứng) [Đầu câu nằm ở trang trước, chỉ còn phần sau] (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HC
Xem →
Câu 10:(Hóa 11 - Chương 2) Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản
Xem →
Câu 11:(Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C 4H 8O 2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏ
Xem →
Câu 12:(Hóa 12 - Chương 3) Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu-Val-Ala là bao nhiêu?
Xem →
Câu 13:(Hóa 12 - Chương 5) Để mạ đồng lên một tấm huy chương bằng sắt hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 - Chương 7) Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chín
Xem →
Câu 15:Thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây **sai**?
Xem →
Câu 16:Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
Xem →
Câu 17:Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản
Xem →
Câu 18:Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe 2+ /Fe và Cu 2+ /Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,3
Xem →
Câu 19:Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các
Xem →
Câu 20:Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng Na 2CO 3. Tên thường gọi của Na 2CO 3 là
Xem →
Câu 21:Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO 4.5H 2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn,
Xem →