HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2425
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2425
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17
Câu 1: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
52 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-17-dethichuan.pdf
Số lượng
52 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
52 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 52 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 52 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2425 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
A.
HCl.
B.
H2.
C.
Br2.
D.
CH4.
Câu 2:
Cho các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 —→ CaOCl2 + H2O
(b) 2NO2 + 2NaOH —→ NaNO3 + NaNO2 + H2O
(c) O3 + 2Ag —→ Ag2O + O2
(d) 2H2S + SO2 —→ 3S + 2H2O
(e) 4KClO3 —t0→ KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hoá – khử là
(a) Ca(OH)2 + Cl2 —→ CaOCl2 + H2O
(b) 2NO2 + 2NaOH —→ NaNO3 + NaNO2 + H2O
(c) O3 + 2Ag —→ Ag2O + O2
(d) 2H2S + SO2 —→ 3S + 2H2O
(e) 4KClO3 —t0→ KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hoá – khử là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Câu 3:
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A.
NaOH.
B.
HCl.
C.
Ca(OH)2.
D.
H2SO4.
Câu 4:
Cho các phát biểu:
(a) Để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp ethanol và nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
(b) Tách lấy muối ăn từ nước biển dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
(c) Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
(d) Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên và sẽ được chiết ra trước.
(e) Phương pháp sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.
Số phát biểu đúng là
(a) Để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp ethanol và nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
(b) Tách lấy muối ăn từ nước biển dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
(c) Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
(d) Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên và sẽ được chiết ra trước.
(e) Phương pháp sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 5:
Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH4+) với nồng độ khoảng 35 mg·L−1. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine (Cl2) để xử lí nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:
2NH4++3Cl2⟶N2+8H++6Cl−
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L−1. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L−1.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion NH4+ đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L−1.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (O3), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng H+ sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
2NH4++3Cl2⟶N2+8H++6Cl−
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L−1. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L−1.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion NH4+ đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L−1.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (O3), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng H+ sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 6:
Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Chọn phát biểu đúng về myrcene và limonene
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Chọn phát biểu đúng về myrcene và limonene
A.
Myrcene và limonene là hai chất đồng đẳng của nhau.
B.
Hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol mycrene hoặc 1 mol limonene (xt Ni, t°) cần lượng H2 như nhau.
C.
Hydrogen hóa hoàn toàn mycrene hoặc limonene đều thu được alkane.
D.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol myrcene hoặc 1 mol limonene đều thu được cùng số mol carbon dioxide.
Câu 7:
Cho sơ đồ: tinh bột +H2O/H+, to glucose men, to ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Thể tích dung dịch ethyl alcohol 40° thu được là (biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/mL)
A.
230,0 mL.
B.
115,0 mL.
C.
207,0 mL.
D.
82,8 mL.
Câu 8:
Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dùng làm chất dẻo là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Câu 9:
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X+H2OxtY
(b) Y+[Ag(NH3)2]OHto ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O
(c) YxtE+Z
(d) Z+H2Oanh sang/ chat diep lucX+G
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
(a) X+H2OxtY
(b) Y+[Ag(NH3)2]OHto ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O
(c) YxtE+Z
(d) Z+H2Oanh sang/ chat diep lucX+G
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A.
tinh bột, glucose, ethanol.
B.
tinh bột, glucose, carbon dioxide.
C.
cellulose, saccharose, carbon dioxide.
D.
cellulose, fructose, carbon dioxide.
Câu 10:
Cho dãy chuyển hoá sau:
H3C−CH(OH)−CH2−CH3H2SO4 đặc170 ∘CXHBrY
Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
H3C−CH(OH)−CH2−CH3H2SO4 đặc170 ∘CXHBrY
Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
A.
But-2-ene và 2-bromobutane.
B.
But-1-ene và 2-bromobutane.
C.
But-2-ene và 1-bromobutane.
D.
But-1-ene và 1-bromobutane.
Câu 11:
Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh?
A.
Glycine.
B.
Lysine.
C.
Alanine.
D.
Glutamic acid.
Câu 12:
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
| Cặp oxi hoá-khử | Li⁺/Li | Mg²⁺/Mg | Zn²⁺/Zn | Ag⁺/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Li.
B.
Zn.
C.
Mg.
D.
Ag.
Câu 13:
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
| Kim loại | X | Y | Z | T |
| Điện trở (Ωm) | 2,82.10⁻⁸ | 1,72.10⁻⁸ | 1,00.10⁻⁷ | 1,59.10⁻⁸ |
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
A.
Al.
B.
Ag.
C.
Cu.
D.
Fe.
Câu 14:
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH₃COOH; HCl; C₆H₅OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25°C đo được như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
| Chất | X | Y | Z | T | |
| pH | 6,48 | 3,22 | 2,00 | 3,45 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Y tạo kết tủa trắng với nước bromine.
B.
X được điều chế trực tiếp từ ethyl alcohol.
C.
T có thể cho phản ứng tráng gương.
D.
Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO₃.
Câu 15:
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 5 trong X là
A.
Gln.
B.
Cys.
C.
Glu.
D.
Val.
Câu 16:
Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H₂SO₄, NaCl, Ca(OH)₂ hoặc không khí ẩm.
(b) Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.
(c) Sắt bị oxi hoá thành ion Fe²⁺ sau đó Fe²⁺ tiếp tục bị oxi hoá bởi O₂ trong không khí khi có mặt ion OH⁻ tạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe₃O₄.nH₂O.
(d) Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.
Số nhận định đúng là

Cho các nhận định sau:
(a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H₂SO₄, NaCl, Ca(OH)₂ hoặc không khí ẩm.
(b) Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.
(c) Sắt bị oxi hoá thành ion Fe²⁺ sau đó Fe²⁺ tiếp tục bị oxi hoá bởi O₂ trong không khí khi có mặt ion OH⁻ tạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe₃O₄.nH₂O.
(d) Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 17:
Phức FeSCN2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đỏ tỉ lệ thuận với nồng độ phức chất trong dung dịch, giúp quan sát trực quan sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)
[Hình cần kiểm tra lại: p185_f1]
Cho các nhận định sau:
(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN2+, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).
(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(c) Khi thêm dung dịch AgNO3 vào hệ thì Ag+ sẽ oxi hóa Fe2+ trong phức thành Fe3+.
(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số nhận định đúng là
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)
[Hình cần kiểm tra lại: p185_f1]
Cho các nhận định sau:
(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN2+, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).
(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(c) Khi thêm dung dịch AgNO3 vào hệ thì Ag+ sẽ oxi hóa Fe2+ trong phức thành Fe3+.
(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số nhận định đúng là
Câu 18:
Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trình hydrogen hoá được thực hiện bằng cách dẫn khí H2 vào bể kín chứa chất béo lỏng ở nhiệt độ 150 - 200°C và sử dụng các lưới làm bằng kim loại Ni (chất xúc tác) để khuấy trộn liên tục.
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 19:
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến hành với lõi ngô có khối lượng xác định (đã qua xử lý sơ bộ), ở nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Sau thời gian 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên dưới.

Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 20:
Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là KC. Cho biểu đồ biểu diễn giá trị pKC ở 25°C (pKC = –logKC) của một số amine như hình bên. Ở 25°C, cho các nhận định sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f2]
a.
Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là (CH3)2NH2+.
b.
Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.
c.
Dung dịch (CH3)2NH 0,1 M có pH nhỏ hơn dung dịch C2H5NH2 0,1 M.
d.
Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là KC=103,37.
Câu 21:
Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC) có khả năng tạo ra điện từ nước thải đô thị và nông – công nghiệp. MFC bao gồm hai buồng. Tại buồng thứ nhất, nơi diễn ra quá trình xử lý chất hữu cơ, các vi khuẩn sinh điện phát triển tạo thành một lớp màng sinh học và tiêu thụ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Khi tiêu thụ các chất này, những vi khuẩn này tạo ra một dòng điện chạy qua vật liệu mà trên đó chúng đã hình thành lớp màng sinh học.
Một dây dẫn bên ngoài cho phép dòng điện này di chuyển sang buồng thứ hai, tạo ra một phản ứng hóa học. Hình vẽ bên mô tả sơ đồ của một MFC và các phản ứng liên quan như sau:
CH3COO−(aq)+2H2O(l)→2CO2(g)+7H+(aq)+8e
4H+(aq)+O2(g)+4e→2H2O(l)
[Hình cần kiểm tra lại: p189_f2]
Một dây dẫn bên ngoài cho phép dòng điện này di chuyển sang buồng thứ hai, tạo ra một phản ứng hóa học. Hình vẽ bên mô tả sơ đồ của một MFC và các phản ứng liên quan như sau:
CH3COO−(aq)+2H2O(l)→2CO2(g)+7H+(aq)+8e
4H+(aq)+O2(g)+4e→2H2O(l)
[Hình cần kiểm tra lại: p189_f2]
a.
Phương trình biểu diễn phản ứng tổng quát xảy ra trong quá trình hoạt động của pin nhiên liệu vi sinh vật này là CH3COO−(aq)+H+(aq)+2O2(g)→2CO2(g)+2H2O(l).
b.
Nếu thay màng trao đổi proton bằng màng chỉ cho phép ion CH3COO−(aq) đi qua thì pin sẽ ngừng hoạt động.
c.
Có thể thay thế ion CH3COO−(aq) bằng các chất hữu cơ khác như glucose nếu có chủng vi khuẩn phù hợp.
d.
Trong thực tế, một phần electron sẽ bị thất thoát. Nếu 5,9 gam ion acetate được tiêu thụ nhưng chỉ đo được điện lượng là (0,6 × F), thì hiệu suất thu dòng điện của pin là 75\%.
Câu 22:
Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g H2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH)2 tương ứng được ghi dưới bảng sau:
| Kim loại M | Be | Mg | Ca | Sr | Ba |
| Độ tan M(OH)₂ | 2,4.10⁻⁷ | 1,2.10⁻³ | 1,7.10⁻¹ | 1,77 | 3,89 |
a.
Qua độ tan của các hydroxide M(OH)2 có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
b.
Giá trị pH của các dung dịch Ca(OH)2 0,01M, Sr(OH)2 0,01M và Ba(OH)2 0,01M xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
c.
Phản ứng tổng quát như sau: M+2H2O→M(OH)2+H2.
d.
Ở 20°C, dung dịch bão hoà Ca(OH)2 (khối lượng riêng là 1,02 g.mL⁻¹) có giá trị pH xấp xỉ bằng 12,5.
Câu 23:
Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe3+) và ion thiocyanate (SCN−) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN2+):
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)ΔH<0
Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion SCN−. [Hình cần kiểm tra lại: p183_f1]
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)ΔH<0
Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion SCN−. [Hình cần kiểm tra lại: p183_f1]
a.
Hằng số cân bằng tại thời điểm t4 nhỏ hơn tại thời điểm t1.
b.
Hóa năng của hệ tăng lên trong khoảng thời gian từ t3 đến t4.
c.
Tại thời điểm t3, tốc độ phản ứng nghịch nhỏ hơn tốc độ phản ứng thuận.
d.
Nồng độ của cả Fe3+ và FeSCN2+ tại thời điểm t3 đều cao hơn tại thời điểm t1.
Câu 24:
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO4.2H2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng:
CaSO4.2H2O(r)→CaSO4.H2O(r)+H2O(k) (1)ΔrH0=450 kJ
Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)(2) ΔrH0=−880 kJ
Trong đó, 64\% lượng nhiệt phản ứng (2) dùng để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Khối lượng thạch cao (theo kg) thu được khi sử dụng 1 kg khí methane là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
CaSO4.2H2O(r)→CaSO4.H2O(r)+H2O(k) (1)ΔrH0=450 kJ
Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)(2) ΔrH0=−880 kJ
Trong đó, 64\% lượng nhiệt phản ứng (2) dùng để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Khối lượng thạch cao (theo kg) thu được khi sử dụng 1 kg khí methane là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25:
(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn phần cuối của các phát biểu:) (e) Phương sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh. Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 26:
Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH4+) với nồng độ khoảng 35 mg·L⁻¹. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine (Cl2) để xử lí nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:
2NH4++3Cl2⟶N2+8H++6Cl−
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L⁻¹. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L⁻¹.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion NH4+ đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L⁻¹.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (O3), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng H+ sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
2NH4++3Cl2⟶N2+8H++6Cl−
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L⁻¹. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L⁻¹.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion NH4+ đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L⁻¹.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (O3), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng H+ sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 27:
Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p186_f1]
Myrcene Limonene
Chọn phát biểu đúng về myrcene và limonene
[Hình cần kiểm tra lại: p186_f1]
Myrcene Limonene
Chọn phát biểu đúng về myrcene và limonene
A.
Myrcene và limonene là hai chất đồng đẳng của nhau.
B.
Hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol mycrene hoặc 1 mol limonene (xt Ni, t°) cần lượng H2 như nhau.
C.
Hydrogen hóa hoàn toàn mycrene hoặc limonene đều thu được alkane.
D.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol myrcene hoặc 1 mol limonene đều thu được cùng số mol carbon dioxide.
Câu 28:
Cho sơ đồ: tinh bột +H2O/H+, to glucose men, to ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Thể tích dung dịch ethyl alcohol 40° thu được là (biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/mL)
A.
230,0 mL.
B.
115,0 mL.
C.
207,0 mL.
D.
82,8 mL.
Câu 29:
Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dùng làm chất dẻo là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Câu 30:
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X + H2O xt Y
(b) Y + [Ag(NH3)2]OH to ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O
(Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phần còn lại không được cung cấp.)
(a) X + H2O xt Y
(b) Y + [Ag(NH3)2]OH to ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O
(Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phần còn lại không được cung cấp.)
Câu 31:
(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh vật:)
CH3COO−(aq)+2H2O(l)→2CO2(g)+7H+(aq)+8e
4H+(aq)+O2(g)+4e→2H2O(l)
CH3COO−(aq)+2H2O(l)→2CO2(g)+7H+(aq)+8e
4H+(aq)+O2(g)+4e→2H2O(l)
a.
Phương trình biểu diễn phản ứng tổng quát xảy ra trong quá trình hoạt động của pin nhiên liệu vi sinh vật này là CH3COO−(aq)+H+(aq)+2O2(g)→2CO2(g)+2H2O(l).
b.
Nếu thay màng trao đổi proton bằng màng chỉ cho phép ion CH3COO−(aq) đi qua thì pin sẽ ngừng hoạt động.
c.
Có thể thay thế ion CH3COO−(aq) bằng các chất hữu cơ khác như glucose nếu có chủng vi khuẩn phù hợp.
d.
Trong thực tế, một phần electron sẽ bị thất thoát. Nếu 5,9 gam ion acetate được tiêu thụ nhưng chỉ đo được điện lượng là (0,6×F), thì hiệu suất thu dòng điện của pin là 75\%.
Câu 32:
Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH)2 tương ứng được ghi dưới bảng sau:
| Kim loại M | Be | Mg | Ca | Sr | Ba |
| Độ tan M(OH)2 | 2,4.10−7 | 1,2.10−3 | 1,7.10−1 | 1,77 | 3,89 |
a.
Qua độ tan của các hydroxide M(OH)2 có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
b.
Giá trị pH của các dung dịch Ca(OH)2 0,01M, Sr(OH)2 0,01M và Ba(OH)2 0,01M xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
c.
Phản ứng tổng quát như sau: M+2H2O→M(OH)2+H2.
d.
Ở 20°C, dung dịch bão hoà Ca(OH)2 (khối lượng riêng là 1,02 g.mL⁻¹) có giá trị pH xấp xỉ bằng 12,5.
Câu 33:
Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe3+) và ion thiocyanate (SCN−) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN2+):
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)ΔH<0
Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion SCN−. [Hình cần kiểm tra lại: p190_f1]
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)ΔH<0
Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion SCN−. [Hình cần kiểm tra lại: p190_f1]
a.
Hằng số cân bằng tại thời điểm t4 nhỏ hơn tại thời điểm t1.
b.
Hóa năng của hệ tăng lên trong khoảng thời gian từ t3 đến t4.
c.
Tại thời điểm t3, tốc độ phản ứng nghịch nhỏ hơn tốc độ phản ứng thuận.
d.
Nồng độ của cả Fe3+ và FeSCN2+ tại thời điểm t3 đều cao hơn tại thời điểm t1.
Câu 34:
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO4.2H2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng:
CaSO4.2H2O (r)→CaSO4.H2O (r)+H2O(k) (1)ΔrH0=450 kJ
Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)(2)ΔrH0=−880 kJ
Trong đó, 64\% lượng nhiệt phản ứng (2) dùng để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Khối lượng thạch cao (theo kg) thu được khi sử dụng 1 kg khí methane là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
CaSO4.2H2O (r)→CaSO4.H2O (r)+H2O(k) (1)ΔrH0=450 kJ
Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)(2)ΔrH0=−880 kJ
Trong đó, 64\% lượng nhiệt phản ứng (2) dùng để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Khối lượng thạch cao (theo kg) thu được khi sử dụng 1 kg khí methane là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 35:
Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g)+O2(g)⇌2NO2(g); ΔrH2980=−115 kJ
Có các nhận định về cân bằng hoá học trên:
(a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(d) Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nồng độ.
(e) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, các chất trong hệ không phản ứng với nhau.
(f) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 tương ứng có giá trị là x và y. Nếu T1>T2 và giữ nguyên các yếu tố khác thì x < y.
Số nhận định không đúng là
Có các nhận định về cân bằng hoá học trên:
(a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(d) Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nồng độ.
(e) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, các chất trong hệ không phản ứng với nhau.
(f) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 tương ứng có giá trị là x và y. Nếu T1>T2 và giữ nguyên các yếu tố khác thì x < y.
Số nhận định không đúng là
Câu 36:
Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là C13H24). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là EFP và EFB.
Đặt k = EFP / EFB, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
| Chất | C15H31COOCH3 | C17H33COOCH3 | C17H31COOCH3 | C17H29COOCH3 |
| Khối lượng (gam) | 14 | 23 | 51 | 12 |
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là EFP và EFB.
Đặt k = EFP / EFB, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 37:
Cho các phát biểu sau:
(1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nói lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)
(1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nói lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)
Câu 38:
Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát của quá trình ăn mòn miếng sắt là
2Fe+2H2O+O2⟶2Fe(OH)2
Fe(OH)2 tiếp tục bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)3. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)3 mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lí quá trình này như sau:

(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là
2H2O+O2+4e⟶4OH−
(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hoá nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hoá.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)
2Fe+2H2O+O2⟶2Fe(OH)2
Fe(OH)2 tiếp tục bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)3. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)3 mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lí quá trình này như sau:

(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là
2H2O+O2+4e⟶4OH−
(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hoá nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hoá.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)
Câu 39:
Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước):
(c) Y xt E + Z
(d) Z + H2O aˊnh saˊng / chaˆˊt diệp lục X + G
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
(c) Y xt E + Z
(d) Z + H2O aˊnh saˊng / chaˆˊt diệp lục X + G
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A.
tinh bột, glucose, ethanol.
B.
tinh bột, glucose, carbon dioxide.
C.
cellulose, saccharose, carbon dioxide.
D.
cellulose, fructose, carbon dioxide.
Câu 40:
Cho dãy chuyển hoá sau:
H3C—CH(OH)—CH2—CH3 H2SO4 đặc170 ∘C X HBr Y
Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
H3C—CH(OH)—CH2—CH3 H2SO4 đặc170 ∘C X HBr Y
Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
A.
But-2-ene và 2-bromobutane.
B.
But-1-ene và 2-bromobutane.
C.
But-2-ene và 1-bromobutane.
D.
But-1-ene và 1-bromobutane.
Câu 41:
Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
A.
Glycine.
B.
Lysine.
C.
Alanine.
D.
Glutamic acid.
Câu 42:
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
| Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Li.
B.
Zn.
C.
Mg.
D.
Ag.
Câu 43:
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
| Kim loại | X | Y | Z | T |
| Điện trở (Ωm) | 2,82.10−8 | 1,72.10−8 | 1,00.10−7 | 1,59.10−8 |
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
A.
Al.
B.
Ag.
C.
Cu.
D.
Fe.
Câu 44:
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25∘C đo được như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
| Chất | X | Y | Z | T | |
| pH | 6,48 | 3,22 | 2,00 | 3,45 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Y tạo kết tủa trắng với nước bromine.
B.
X được điều chế trực tiếp từ ethyl alcohol.
C.
T có thể cho phản ứng tráng gương.
D.
Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3.
Câu 45:
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 5 trong X là
A.
Gln.
B.
Cys.
C.
Glu.
D.
Val.
Câu 46:
Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H2SO4, NaCl, Ca(OH)2 hoặc không khí ẩm.
(b) Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.
(c) Sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ sau đó Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi O2 trong không khí khi có mặt ion OH− tạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe3O4.nH2O.
(d) Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.
Số nhận định đúng là

Cho các nhận định sau:
(a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H2SO4, NaCl, Ca(OH)2 hoặc không khí ẩm.
(b) Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.
(c) Sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ sau đó Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi O2 trong không khí khi có mặt ion OH− tạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe3O4.nH2O.
(d) Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 47:
Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trình hydrogen hoá được thực hiện bằng cách dẫn khí H2 vào bể kín chứa chất béo lỏng ở nhiệt độ 150 - 200°C và sử dụng các lưới làm bằng kim loại Ni (chất xúc tác) để khuấy trộn liên tục.
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 48:
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến hành với lõi ngô có khối lượng xác định (đã qua xử lý sơ bộ), ở nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Sau thời gian 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p188_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p188_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 49:
[Phần đầu đề bài nằm ở trang trước không được cung cấp] ...nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO₂ tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là EF_P và EF_B.
Đặt k = EFBEFP, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
| Chất | C15H31COOCH3 | C17H33COOCH3 | C17H31COOCH3 | C17H29COOCH3 |
| Khối lượng (gam) | 14 | 23 | 51 | 12 |
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO₂ tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là EF_P và EF_B.
Đặt k = EFBEFP, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 50:
Cho các phát biểu sau:
(1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nổi lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
(1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nổi lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
Câu 51:
Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát của quá trình ăn mòn miếng sắt là
2Fe+2H2O+O2⟶2Fe(OH)2
Fe(OH)₂ tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)₃. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)₃ mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lý quá trình này như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p192_f1]
(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là
2H2O+O2+4e⟶4OH−
(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hóa nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
2Fe+2H2O+O2⟶2Fe(OH)2
Fe(OH)₂ tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)₃. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)₃ mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lý quá trình này như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p192_f1]
(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là
2H2O+O2+4e⟶4OH−
(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hóa nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
Câu 52:
Phức FeSCN2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đỏ tỉ lệ thuận với nồng độ phức chất trong dung dịch, giúp quan sát trực quan sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)
[Hình cần kiểm tra lại: p193_f1]
Cho các nhận định sau:
(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN2+, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).
(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(c) Khi thêm dung dịch AgNO3 vào hệ thì Ag+ sẽ oxide hóa Fe2+ trong phức thành Fe3+.
(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số nhận định đúng là
Fe3+(aq)+SCN−(aq)⇌FeSCN2+(aq)
[Hình cần kiểm tra lại: p193_f1]
Cho các nhận định sau:
(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN2+, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).
(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(c) Khi thêm dung dịch AgNO3 vào hệ thì Ag+ sẽ oxide hóa Fe2+ trong phức thành Fe3+.
(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số nhận định đúng là
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17 — Mã đề: 2425 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.