HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6271
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6271
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2
Câu 1: (Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại n...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
60 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-2-dethichuan.pdf
Số lượng
60 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
60 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 60 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 60 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6271 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy nổ thì việc các gia đình, cơ quan phải lắp đặt các bình chữa cháy. Bình chữa cháy có nhiều loại khác nhau, phổ biến là bình chữa cháy CO₂, người ta nén CO₂ vào trong bình chịu áp suất cao. Bình chữa cháy CO₂ không chữa được đám cháy
A.
xăng dầu.
B.
củi gỗ.
C.
kim loại Na, Mg.
D.
quần áo.
Câu 2:
(Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH3COOH và C2H5OH có công thức nào sau đây?
A.
CH3COOC2H5.
B.
CH3OC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
C2H5COOCH3.
Câu 3:
(Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc 1?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 4:
(Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Câu 5:
(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 6:
(Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
HBr
B.
HF.
C.
HCl.
D.
HI
Câu 7:
(Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng để phân biệt “vàng của kẻ ngốc” hay vàng thật: nếu là vàng thật thì răng của họ sẽ làm nó bị lõm vào, còn nếu là “vàng của kẻ ngốc” thì sẽ vỡ vì tính giòn của nó. Đặc điểm của vàng thật mà những người khai thác quặng dùng để phán đoán là
A.
Mùi vị.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính giòn.
Câu 8:
(Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C2H4+H2OH3PO4,t0C2H5OH là phản ứng
A.
hydrogen hoá.
B.
trùng ngưng.
C.
ester hoá.
D.
hydrate hoá.
Câu 9:
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất [Ag(NH3)2]OH, nhóm NH3 được gọi là
A.
phối tử.
B.
acid.
C.
chất oxi hoá.
D.
nguyên tử trung tâm.
Câu 10:
(Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
A.
K2CO3.
B.
(NH2)2CO.
C.
NH4Cl.
D.
carbon.
Câu 11:
(Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Sn2+/Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát biểu về pin điện hoá trên như sau:
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là Fe2+.
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn2++2e→Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là Fe2+.
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn2++2e→Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 12:
(Hóa 12 - Chương 7) Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
A.
CaO + 2HCl ⟶ CaCl₂ + H₂O
B.
NaCl + NH₃ + H₂O + CO₂ ⟶ NH₄Cl + NaHCO₃
C.
CaCO₃ ⟶ CaO + CO₂
D.
NaHCO₃ ⟶ Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
Câu 13:
...biến nhất hiện nay để sản xuất Na2CO3, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
A.
CaO + 2HCl ⟶ CaCl2 + H2O
B.
NaCl + NH3 + H2O + CO2 ⟶ NH4Cl + NaHCO3
C.
CaCO3 ⟶ CaO + CO2
D.
NaHCO3 ⟶ Na2CO3 + CO2 + H2O
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 1) Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
phản ứng trùng hợp.
B.
phản ứng thủy phân.
C.
phản ứng cộng.
D.
phản ứng thế.
Câu 15:
(Hóa 12 - Chương 6) Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước, lớp mạ bằng kim loại nào còn bảo vệ được thép không bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm?
A.
Pb.
B.
Ni.
C.
Zn.
D.
Cu.
Câu 16:
(Hóa 12 – CD 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1]
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2]
Nhận định nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1]
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết σ.
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết σ.
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 4) Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
A.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl.
B.
CH2=CHCH=CH2 và sulfur.
C.
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.
D.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Câu 18:
(Hóa 11 – Chương 3) Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chưng cất và sắc kí.
C.
Kết tinh và sắc kí.
D.
Chiết và chưng cất.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 8) Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Zn2+(aq) + 6H2O(l) → [Zn(OH2)6]2+(aq) (I)
[Zn(OH2)6]2+(aq) ⇌ [Zn(OH)(OH2)5]+(aq) + H+(aq) KC=10−9 (II)
H+(aq) + H2O(l) → H3O+(aq) (III)
Cho các phát biểu sau: (câu hỏi bị cắt, phần phát biểu và các phương án nằm ở trang sau)
Zn2+(aq) + 6H2O(l) → [Zn(OH2)6]2+(aq) (I)
[Zn(OH2)6]2+(aq) ⇌ [Zn(OH)(OH2)5]+(aq) + H+(aq) KC=10−9 (II)
H+(aq) + H2O(l) → H3O+(aq) (III)
Cho các phát biểu sau: (câu hỏi bị cắt, phần phát biểu và các phương án nằm ở trang sau)
Câu 20:
[Hình cần kiểm tra lại: p17_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 21:
(Hóa 12 – Chương 3) Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Câu 22:
(Hóa 12 – Chương 5) Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại được xử lý sẽ là điện cực anode của thiết bị điện phân, bị oxi hóa tạo thành lớp màng oxide và kết hợp các phân tử thuốc nhuộm để tạo màu sắc rực rỡ. Để tạo lớp màng aluminium oxide dày 0,01 mm trên bề mặt vật liệu nhôm có tổng diện tích bề mặt là 120 cm2 cần thực hiện quá trình điện phân ở trên với dòng điện có cường độ là 0,6A trong thời gian t (phút). Biết điện lượng q = I.t = ne.F; hằng số F = 96485 C/mol, hiệu suất điện phân đạt 96%; khối lượng riêng của Al2O3 là 3,97 g/cm3. Xác định giá trị của t. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 23:
(Hóa 12 – Chương 7) Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaOH với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu (làm tròn đến giá trị hàng phần mười).
Câu 24:
(Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy nổ thì việc các gia đình, cơ quan phải lắp đặt các bình chữa cháy. Bình chữa cháy có nhiều loại khác nhau, phổ biến là bình chữa cháy CO2, người ta nén CO2 vào trong bình chịu áp suất cao. Bình chữa cháy CO2 không chữa được đám cháy
A.
xăng dầu.
B.
củi gỗ.
C.
kim loại Na, Mg.
D.
quần áo.
Câu 25:
(Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH3COOH và C2H5OH có công thức nào sau đây?
A.
CH3COOC2H5.
B.
CH3OC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
C2H5COOCH3.
Câu 26:
H⁺(aq) + H₂O(l) → H₃O⁺(aq) (III)
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).
(2) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH2)6]2+ là acid theo Arrhenius”.
(3) Từ quá trình (III) có thể suy ra “H2O là base theo Bronsted - Lowry”.
(4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra “trong nước, cation Zn2+ là acid theo Bronsted - Lowry”.
(5) Dung dịch zinc chloride có tính acid khá mạnh.
(6) Trong dung dịch zinc chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Bronsted - Lowry.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).
(2) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH2)6]2+ là acid theo Arrhenius”.
(3) Từ quá trình (III) có thể suy ra “H2O là base theo Bronsted - Lowry”.
(4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra “trong nước, cation Zn2+ là acid theo Bronsted - Lowry”.
(5) Dung dịch zinc chloride có tính acid khá mạnh.
(6) Trong dung dịch zinc chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Bronsted - Lowry.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5
Câu 27:
(Hóa 12 – Chương 2) Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua,… Một học sinh tiến hành thí nghiệm làm mẻ theo các cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a.
Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b.
Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
c.
Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường.
d.
Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
nC6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
nC6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
Câu 28:
(Hóa 12 – Chương 4) Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
a.
PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b.
Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
c.
Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lý bằng cách đốt.
d.
PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
Câu 29:
(Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất đó chính là sự mềm dẻo, khó tạo khối của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00\% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là than chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và than chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO3)3 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO3)3.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là than chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và than chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO3)3 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO3)3.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
a.
Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b.
Tại cathode xảy ra phản ứng Au3+ + 3e → Au.
c.
Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75\%.
d.
Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2M.
Câu 30:
(Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
b.
Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c.
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl− càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d.
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Câu 31:
(Hóa 10 – Chương 6) Xét phản ứng sau: 2ClO2 + 2NaOH → NaClO3 + NaClO2 + H2O
Tốc độ phản ứng được viết như sau: v=k.CClO2x.CNaOHy. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
Tốc độ phản ứng được viết như sau: v=k.CClO2x.CNaOHy. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
| STT | Nồng độ ClO2 (M) | Nồng độ NaOH (M) | Tốc độ phản ứng (mol/(L.s)) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,01 | 0,01 | 2.10−4 |
| 2 | 0,02 | 0,01 | 8.10−4 |
| 3 | 0,01 | 0,02 | 4.10−4 |
Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
Câu 32:
(Hóa 11 – Chương 2) Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO2 theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O2 → ZnO + SO2.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6\% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m3 khí SO2 (đkc). Tính giá trị của m.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6\% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m3 khí SO2 (đkc). Tính giá trị của m.
Câu 33:
(Hóa 12 – Chương 1) Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:
Câu 34:
(Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc 1?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 35:
(Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Câu 36:
(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]
Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]
Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 37:
(Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
HBr
B.
HF.
C.
HCl.
D.
HI
Câu 38:
(Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó trông giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng để phân biệt “vàng của kẻ ngốc” hay vàng thật: nếu là vàng thật thì răng của họ sẽ làm nó bị lõm vào, còn nếu là “vàng của kẻ ngốc” thì sẽ vỡ vì tính giòn của nó. Đặc điểm của vàng thật mà những người khai thác quặng dùng để phán đoán là
A.
Mùi vị.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính giòn.
Câu 39:
(Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C2H4+H2OH3PO4, t∘C2H5OH là phản ứng
A.
hydrogen hoá.
B.
trùng ngưng.
C.
ester hoá.
D.
hydrate hoá.
Câu 40:
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất [Ag(NH3)2]OH, nhóm NH3 được gọi là
A.
phối tử.
B.
acid.
C.
chất oxi hoá.
D.
nguyên tử trung tâm.
Câu 41:
(Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
A.
K2CO3.
B.
(NH2)2CO.
C.
NH4Cl.
D.
carbon.
Câu 42:
(Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Sn2+/Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là Fe2+.
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn2++2e→Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là Fe2+.
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe→Fe2++2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn2++2e→Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4
B.
2
C.
3
D.
1
Câu 43:
(Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất đó chính là sự mềm dẻo, khó tạo khối của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là thanh chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và thanh chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO3)3 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO3)3.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
a) Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b) Tại cathode xảy ra phản ứng Au3+ + 3e → Au.
c) Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75%.
d) Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2M.
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là thanh chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và thanh chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO3)3 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO3)3.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
a) Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b) Tại cathode xảy ra phản ứng Au3+ + 3e → Au.
c) Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75%.
d) Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2M.
a.
Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b.
Tại cathode xảy ra phản ứng Au3+ + 3e → Au.
c.
Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75%.
d.
Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2M.
Câu 44:
(Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
b) Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c) Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d) Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
b) Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c) Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d) Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Câu 45:
(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy các phát biểu (c), (d), (e))
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe²⁺ + 2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn²⁺ + 2e → Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe²⁺ + 2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn²⁺ + 2e → Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 46:
Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương pháp Solvay?


A.
CaO + 2HCl ⟶ CaCl₂ + H₂O
B.
NaCl + NH₃ + H₂O + CO₂ ⟶ NH₄Cl + NaHCO₃
C.
CaCO₃ ⟶ CaO + CO₂
D.
NaHCO₃ ⟶ Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
Câu 47:
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
phản ứng trùng hợp.
B.
phản ứng thủy phân.
C.
phản ứng cộng.
D.
phản ứng thế.
Câu 48:
Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước, lớp mạ bằng kim loại nào còn bảo vệ được thép không bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm?
A.
Pb.
B.
Ni.
C.
Zn.
D.
Cu.
Câu 49:
Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f2]
(benzene + HNO₃ –H₂SO₄–> nitrobenzene + H₂O)
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f3]
(benzene + NO₂⁺ → phức chất (X) có vòng cyclohexadienyl mang điện tích dương, gắn H và NO₂)
Nhận định nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f2]
(benzene + HNO₃ –H₂SO₄–> nitrobenzene + H₂O)
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f3]
(benzene + NO₂⁺ → phức chất (X) có vòng cyclohexadienyl mang điện tích dương, gắn H và NO₂)
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết σ.
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết σ.
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
Câu 50:
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
A.
CH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCl.
B.
CH₂=CHCH=CH₂ và sulfur.
C.
CH₂=CHCH=CH₂ và C₆H₅CH=CH₂.
D.
CH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCN.
Câu 51:
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chưng cất và sắc kí.
C.
Kết tinh và sắc kí.
D.
Chiết và chưng cất.
Câu 52:
Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Zn²⁺(aq) + 6H₂O(l) → [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) (I)
[Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) ⇌ [Zn(OH)(OH₂)₅]⁺(aq) + H⁺(aq) KC=10−9 (II)
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
Zn²⁺(aq) + 6H₂O(l) → [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) (I)
[Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) ⇌ [Zn(OH)(OH₂)₅]⁺(aq) + H⁺(aq) KC=10−9 (II)
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
Câu 53:
(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy phần mô tả thí nghiệm và các phát biểu a)–d))
...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)][Cl−(aq)]4[[CuCl4]2−(aq)][H2O(l)]6
b.
Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c.
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d.
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Câu 54:
Xét phản ứng sau: 2ClO₂ + 2NaOH → NaClO₃ + NaClO₂ + H₂O
Tốc độ phản ứng được viết như sau: v=k.CClO2x.CNaOHy. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
Tốc độ phản ứng được viết như sau: v=k.CClO2x.CNaOHy. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
| STT | Nồng độ ClO₂ (M) | Nồng độ NaOH (M) | Tốc độ phản ứng (mol/(L.s)) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,01 | 0,01 | 2.10⁻⁴ |
| 2 | 0,02 | 0,01 | 8.10⁻⁴ |
| 3 | 0,01 | 0,02 | 4.10⁻⁴ |
Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
Câu 55:
Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO₂ theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O₂ → ZnO + SO₂.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m³ khí SO₂ (đkc). Tính giá trị của m.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m³ khí SO₂ (đkc). Tính giá trị của m.
Câu 56:
Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:
[Hình cần kiểm tra lại: p22_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH₃[CH₂]₁₀CH₂-C₆H₄-SO₃Na và CH₃[CH₂]₁₀CH₂OSO₃Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
[Hình cần kiểm tra lại: p22_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH₃[CH₂]₁₀CH₂-C₆H₄-SO₃Na và CH₃[CH₂]₁₀CH₂OSO₃Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
Câu 57:
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 58:
Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Câu 59:
Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại được xử lý sẽ là điện cực anode của thiết bị điện phân, bị oxi hóa tạo thành lớp màng oxide và kết hợp các phân tử thuộc nhuộm để tạo màu sắc rực rỡ. Để tạo lớp màng aluminium oxide dày 0,01 mm trên bề mặt vật liệu nhôm có tổng diện tích bề mặt là 120 cm² cần thực hiện quá trình điện phân ở trên với dòng điện có cường độ là 0,6A trong thời gian t (phút). Biết điện lượng q = I.t = ne.F; hằng số F = 96485 C/mol, hiệu suất điện phân đạt 96%; khối lượng riêng của Al2O3 là 3,97 g/cm³. Xác định giá trị của t. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 60:
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiêm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaOH với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu (làm tròn đến giá trị hàng phần mười).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2 — Mã đề: 6271 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.