Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 60 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 60 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2

  1. Câu 1: (Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy n
  2. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH 3COOH và C 2H 5OH có công thức nào sau đây?
  3. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượ
  4. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 th
  5. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau: Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid
  6. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
  7. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng
  8. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C 2H 4 + H 2O H 3PO 4, t 0 C 2H 5OH là phản ứng
  9. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất [Ag(NH 3) 2]OH, nhóm NH 3 được gọi là
  10. Câu 1: (Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
  11. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử ở điều kiện chuẩn: Fe 2+ /Fe và Sn 2+ /Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát
  12. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
  13. Câu 1: ...biến nhất hiện nay để sản xuất Na 2CO 3, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
  15. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước
  16. Câu 1: (Hóa 12 – CD 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p14 f1] Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra
  17. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng
  18. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên m
  19. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau: Zn 2+ (aq) + 6H 2O(l) [Zn(OH 2) 6] 2+ (aq) (I) [Zn(OH 2) 6] 2+ (aq) [Zn(OH)(OH 2) 5]
  20. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p17 f1] Cho các nhận định sau: (1) Các chất CH 3[CH 2] 10 CH 2-C 6H 4-SO 3Na và CH 3[CH 2] 10 CH 2OSO 3Na là chất giặt rửa tổng hợp. (2) Cấu tạo chung của x
  21. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?
  22. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại
  23. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩ
  24. Câu 1: (Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy n
  25. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH 3COOH và C 2H 5OH có công thức nào sau đây?
  26. Câu 1: H⁺(aq) + H₂O(l) → H₃O⁺(aq) (III) Cho các phát biểu sau: (1) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II). (2) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH 2) 6] 2+ là ac
  27. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men cơm nát để nguội.
  28. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công ng
  29. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp
  30. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây. Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung d
  31. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 6) Xét phản ứng sau: 2ClO 2 + 2NaOH → NaClO 3 + NaClO 2 + H 2O Tốc độ phản ứng được viết như sau: v = k.C ClO 2 x .C NaOH y . Thực hiện phản ứng với những nồng độ
  32. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 2) Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO 2 theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O 2 → ZnO + SO 2.
  33. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng v
  34. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượ
  35. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 th
  36. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p18 f1] Cho các phát biểu sau đây về quá
  37. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
  38. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó trông giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùn
  39. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C 2H 4 + H 2O H 3PO 4,\ t C 2H 5OH là phản ứng
  40. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất [Ag(NH 3) 2]OH, nhóm NH 3 được gọi là
  41. Câu 1: (Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
  42. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: Fe 2+ /Fe và Sn 2+ /Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát
  43. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp
  44. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây. Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dị
  45. Câu 1: (Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy các phát biểu (c), (d), (e)) (c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe²⁺ + 2e. (d) Quá trình xảy ra ở cathode khi
  46. Câu 1: Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương pháp Solvay?
  47. Câu 1: Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
  48. Câu 1: Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước, lớp mạ bằng kim lo
  49. Câu 1: Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p19 f2] (benzene + HNO₃ --H₂SO₄--> nitrobenzene + H₂O) Giai đoạn (2) trong
  50. Câu 1: Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dướ

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 60 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
60 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2
Cấu trúc & Thời lượng60 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 41 câu (tối đa 4,264 điểm — 0,104 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 2,502 điểm — 1 ý: 0,042đ • 2 ý: 0,104đ • 3 ý: 0,209đ • 4 ý: 0,417đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 7 câu (tối đa 0,728 điểm — 0,104 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 6 câu (tối đa 2,502 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (60 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy nổ thì việc các gia đình, cơ quan phải lắp đặt các bình chữa cháy. Bình chữa cháy có nhiều loại khác nhau, phổ biến là bình chữa cháy CO₂, người ta nén CO₂ vào trong bình chịu áp suất cao. Bình chữa cháy CO₂ không chữa được đám cháy
A.
xăng dầu.
B.
củi gỗ.
C.
kim loại Na, Mg.
D.
quần áo.
(Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa và có công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc 1?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Xem đầy đủ toàn bộ 55 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 60)
(Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
HBr
B.
HF.
C.
HCl.
D.
HI
(Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng để phân biệt “vàng của kẻ ngốc” hay vàng thật: nếu là vàng thật thì răng của họ sẽ làm nó bị lõm vào, còn nếu là “vàng của kẻ ngốc” thì sẽ vỡ vì tính giòn của nó. Đặc điểm của vàng thật mà những người khai thác quặng dùng để phán đoán là
A.
Mùi vị.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính giòn.
(Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học là phản ứng
A.
hydrogen hoá.
B.
trùng ngưng.
C.
ester hoá.
D.
hydrate hoá.
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất , nhóm được gọi là
A.
phối tử.
B.
acid.
C.
chất oxi hoá.
D.
nguyên tử trung tâm.
(Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
carbon.
(Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát biểu về pin điện hoá trên như sau:
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là .
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: .
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: .
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 - Chương 7) Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
A.
CaO + 2HCl ⟶ CaCl₂ + H₂O
B.
NaCl + NH₃ + H₂O + CO₂ ⟶ NH₄Cl + NaHCO₃
C.
CaCO₃ ⟶ CaO + CO₂
D.
NaHCO₃ ⟶ Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
...biến nhất hiện nay để sản xuất NaCO, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây **không** có trong phương pháp Solvay?
A.
CaO + 2HCl CaCl + HO
B.
NaCl + NH + HO + CO NHCl + NaHCO
C.
CaCO CaO + CO
D.
NaHCO NaCO + CO + HO
(Hóa 12 - Chương 1) Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
phản ứng trùng hợp.
B.
phản ứng thủy phân.
C.
phản ứng cộng.
D.
phản ứng thế.
(Hóa 12 - Chương 6) Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước, lớp mạ bằng kim loại nào còn bảo vệ được thép không bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm?
A.
Pb.
B.
Ni.
C.
Zn.
D.
Cu.
(Hóa 12 – CD 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1]
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết .
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết .
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
(Hóa 12 – Chương 4) Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
A.
CH=CHCH=CH và CH=CHCl.
B.
CH=CHCH=CH và sulfur.
C.
CH=CHCH=CH và CHCH=CH.
D.
CH=CHCH=CH và CH=CHCN.
(Hóa 11 – Chương 3) Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chưng cất và sắc kí.
C.
Kết tinh và sắc kí.
D.
Chiết và chưng cất.
(Hóa 12 – Chương 8) Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Zn(aq) + 6HO(l) [Zn(OH)](aq) (I)
[Zn(OH)](aq) [Zn(OH)(OH)](aq) + H(aq) K=10 (II)
H(aq) + HO(l) HO(aq) (III)
Cho các phát biểu sau: (câu hỏi bị cắt, phần phát biểu và các phương án nằm ở trang sau)
[Hình cần kiểm tra lại: p17_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH[CH]CH-CH-SONa và CH[CH]CHOSONa là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca, Mg.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
(Hóa 12 – Chương 5) Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại được xử lý sẽ là điện cực anode của thiết bị điện phân, bị oxi hóa tạo thành lớp màng oxide và kết hợp các phân tử thuốc nhuộm để tạo màu sắc rực rỡ. Để tạo lớp màng aluminium oxide dày 0,01 mm trên bề mặt vật liệu nhôm có tổng diện tích bề mặt là 120 cm cần thực hiện quá trình điện phân ở trên với dòng điện có cường độ là 0,6A trong thời gian t (phút). Biết điện lượng q = I.t = n.F; hằng số F = 96485 C/mol, hiệu suất điện phân đạt 96%; khối lượng riêng của AlO là 3,97 g/cm. Xác định giá trị của t. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(Hóa 12 – Chương 7) Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaOH với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu (làm tròn đến giá trị hàng phần mười).
(Hóa 10 - CD 3) Nhiều vụ cháy xảy ra ở các chung cư cũng như các hộ gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về người và của. Ngoài ý thức phòng tránh về cháy nổ thì việc các gia đình, cơ quan phải lắp đặt các bình chữa cháy. Bình chữa cháy có nhiều loại khác nhau, phổ biến là bình chữa cháy CO, người ta nén CO vào trong bình chịu áp suất cao. Bình chữa cháy CO không chữa được đám cháy
A.
xăng dầu.
B.
củi gỗ.
C.
kim loại Na, Mg.
D.
quần áo.
(Hóa 12 - Chương 1) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CHCOOH và CHOH có công thức nào sau đây?
A.
CHCOOCH.
B.
CHOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
H⁺(aq) + H₂O(l) → H₃O⁺(aq) (III)
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).
(2) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH)] là acid theo Arrhenius”.
(3) Từ quá trình (III) có thể suy ra “HO là base theo Bronsted - Lowry”.
(4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra “trong nước, cation Zn là acid theo Bronsted - Lowry”.
(5) Dung dịch zinc chloride có tính acid khá mạnh.
(6) Trong dung dịch zinc chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Bronsted - Lowry.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5
(Hóa 12 – Chương 2) Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua,… Một học sinh tiến hành thí nghiệm làm mẻ theo các cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a.
Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b.
Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
c.
Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường.
d.
Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:

(Hóa 12 – Chương 4) Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
a.
PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b.
Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
c.
Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lý bằng cách đốt.
d.
PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
(Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất đó chính là sự mềm dẻo, khó tạo khối của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00\% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là than chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và than chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO) 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO).
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
a.
Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b.
Tại cathode xảy ra phản ứng Au + 3e → Au.
c.
Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75\%.
d.
Nồng độ dung dịch Au(NO) sau điện phân là 0,2M.
(Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:

Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
b.
Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c.
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d.
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
(Hóa 10 – Chương 6) Xét phản ứng sau: 2ClO + 2NaOH → NaClO + NaClO + HO
Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
STTNồng độ ClO (M)Nồng độ NaOH (M)Tốc độ phản ứng (mol/(L.s))
10,010,012.10
20,020,018.10
30,010,024.10

Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
(Hóa 11 – Chương 2) Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O → ZnO + SO.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6\% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m khí SO (đkc). Tính giá trị của m.
(Hóa 12 – Chương 1) Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:
(Hóa 11 - Chương 3) Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: \%C = 78,51\%; \%H = 8,41\%; \%N = 13,08\%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc 1?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 - Chương 2) Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là:
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
(d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 10 - Chương 3) Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
HBr
B.
HF.
C.
HCl.
D.
HI
(Hóa 12 - Chương 6) Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc” vì nó trông giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng để phân biệt “vàng của kẻ ngốc” hay vàng thật: nếu là vàng thật thì răng của họ sẽ làm nó bị lõm vào, còn nếu là “vàng của kẻ ngốc” thì sẽ vỡ vì tính giòn của nó. Đặc điểm của vàng thật mà những người khai thác quặng dùng để phán đoán là
A.
Mùi vị.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính giòn.
(Hóa 11 - Chương 4) Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học là phản ứng
A.
hydrogen hoá.
B.
trùng ngưng.
C.
ester hoá.
D.
hydrate hoá.
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phân tử phức chất , nhóm được gọi là
A.
phối tử.
B.
acid.
C.
chất oxi hoá.
D.
nguyên tử trung tâm.
(Hóa 11 - CD 1) Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
carbon.
(Hóa 12 - Chương 5) Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và -0,137 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:
(a) Anode của pin là Sn.
(b) Cathode của pin là .
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: .
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: .
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4
B.
2
C.
3
D.
1
(Hóa 12 – Chương 6) Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như: Nickel, Palladium, Silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất đó chính là sự mềm dẻo, khó tạo khối của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực
- Điện cực còn lại là thanh chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.
- Nối chỉ vàng với điện cực dương và thanh chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100mL dung dịch Au(NO) 0,2M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì tinh khiết (tro), có tiếp xúc với dung dịch Au(NO).
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh than chì tinh khiết là 4,85 gam.
Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.
a) Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b) Tại cathode xảy ra phản ứng Au + 3e → Au.
c) Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75%.
d) Nồng độ dung dịch Au(NO) sau điện phân là 0,2M.
a.
Có thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này.
b.
Tại cathode xảy ra phản ứng Au + 3e → Au.
c.
Mẫu vàng trên vượt tiêu chuẩn, hàm lượng Au hơn 75%.
d.
Nồng độ dung dịch Au(NO) sau điện phân là 0,2M.
(Hóa 12 – Chương 8) Có hai thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình:

Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:

b) Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c) Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d) Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy các phát biểu (c), (d), (e))
(c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe²⁺ + 2e.
(d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Sn²⁺ + 2e → Sn.
(e) Suất điện động chuẩn của pin là 0,203 (V).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương pháp Solvay?
Hình từ đề gốc
A.
CaO + 2HCl ⟶ CaCl₂ + H₂O
B.
NaCl + NH₃ + H₂O + CO₂ ⟶ NH₄Cl + NaHCO₃
C.
CaCO₃ ⟶ CaO + CO₂
D.
NaHCO₃ ⟶ Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
phản ứng trùng hợp.
B.
phản ứng thủy phân.
C.
phản ứng cộng.
D.
phản ứng thế.
Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb, Ni. Khi bị trầy xước, lớp mạ bằng kim loại nào còn bảo vệ được thép không bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm?
A.
Pb.
B.
Ni.
C.
Zn.
D.
Cu.
Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f2]
(benzene + HNO₃ –H₂SO₄–> nitrobenzene + H₂O)
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f3]
(benzene + NO₂⁺ → phức chất (X) có vòng cyclohexadienyl mang điện tích dương, gắn H và NO₂)
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết σ.
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết σ.
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
A.
CH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCl.
B.
CH₂=CHCH=CH₂ và sulfur.
C.
CH₂=CHCH=CH₂ và C₆H₅CH=CH₂.
D.
CH₂=CHCH=CH₂ và CH₂=CHCN.
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chưng cất và sắc kí.
C.
Kết tinh và sắc kí.
D.
Chiết và chưng cất.
Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Zn²⁺(aq) + 6H₂O(l) → [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) (I)
[Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) ⇌ [Zn(OH)(OH₂)₅]⁺(aq) + H⁺(aq) (II)
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy phần mô tả thí nghiệm và các phát biểu a)–d))
...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
b.
Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c.
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d.
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Xét phản ứng sau: 2ClO₂ + 2NaOH → NaClO₃ + NaClO₂ + H₂O
Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
STTNồng độ ClO₂ (M)Nồng độ NaOH (M)Tốc độ phản ứng (mol/(L.s))
10,010,012.10⁻⁴
20,020,018.10⁻⁴
30,010,024.10⁻⁴

Giá trị biểu thức x + y bằng bao nhiêu?
Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO₂ theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O₂ → ZnO + SO₂.
Đốt cháy m (kg) quặng zinc blende (chứa 77,6% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa 99,16 m³ khí SO₂ (đkc). Tính giá trị của m.
Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:
[Hình cần kiểm tra lại: p22_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH₃[CH₂]₁₀CH₂-C₆H₄-SO₃Na và CH₃[CH₂]₁₀CH₂OSO₃Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(Phần tiếp theo của câu hỏi không có trên trang này)
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation , .
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại được xử lý sẽ là điện cực anode của thiết bị điện phân, bị oxi hóa tạo thành lớp màng oxide và kết hợp các phân tử thuộc nhuộm để tạo màu sắc rực rỡ. Để tạo lớp màng aluminium oxide dày 0,01 mm trên bề mặt vật liệu nhôm có tổng diện tích bề mặt là 120 cm² cần thực hiện quá trình điện phân ở trên với dòng điện có cường độ là 0,6A trong thời gian t (phút). Biết điện lượng q = I.t = n.F; hằng số F = 96485 C/mol, hiệu suất điện phân đạt 96%; khối lượng riêng của AlO là 3,97 g/cm³. Xác định giá trị của t. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiêm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaOH với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu (làm tròn đến giá trị hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →