(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation , .
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Đáp án chính thức: 1356
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: (2) Sai – phần ưa nước là nhóm phân cực tan trong nước (như –COONa, –SONa), còn gốc hydrocarbon mạch dài là phần kị nước, không tan trong nước. (3) Đúng – mô tả đúng cơ chế giặt rửa: phần kị nước thâm nhập vào vết bẩn, chia nhỏ vết bẩn; phần ưa nước quay ra ngoài giúp phân tán vết bẩn vào nước và bị rửa trôi. (4) Sai – xà phòng mới tạo kết tủa với Ca, Mg trong nước cứng; chất giặt rửa tổng hợp không tạo kết tủa này nên vẫn giữ tác dụng giặt rửa. (5) Đúng – từ dầu mỏ (nguyên liệu hydrocarbon) có thể sản xuất cả xà phòng lẫn chất giặt rửa tổng hợp. (6) Đúng – xà phòng dễ bị vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường. Vậy các nhận định đúng là 3, 5, 6, khớp đáp án nguồn 1356.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2

60 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (60 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 46:Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương ph
Xem →
Câu 47:Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
Xem →
Câu 48:Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb,
Xem →
Câu 49:Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p19 f2] (benzene + HNO₃ --H₂SO₄-->
Xem →
Câu 50:Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện
Xem →
Câu 51:Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô đượ
Xem →
Câu 52:Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau: Zn²⁺(aq) + 6H₂O(l) → [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) (I) [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) ⇌ [Zn(
Xem →
Câu 53:(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy phần mô tả thí nghiệm và các phát biểu a)–d)) ...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịc
Xem →
Câu 54:Xét phản ứng sau: 2ClO₂ + 2NaOH → NaClO₃ + NaClO₂ + H₂O Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu k
Xem →
Câu 55:Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO₂ theo sơ đồ phản ứng: ZnS
Xem →
Câu 56:Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặ
Xem →
Câu 57:(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon
Xem →
Câu 58:Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Xem →
Câu 59:Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa),
Xem →
Câu 60:Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiêm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlor
Xem →