(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy phần mô tả thí nghiệm và các phát biểu a)–d))
...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
b)
Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c)
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl⁻ càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d)
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai, trong dung dịch loãng thì nồng độ H₂O gần như không thay đổi nên [H₂O] không có mặt trong Kc
b) Sai, phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn do Kc rất lớn, hiện tượng quan sát được là của phản ứng thuận (xanh nhạt → vàng chanh)
c) Đúng, nồng độ Cl⁻ càng lớn thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (nguồn ghi "chuieeuf" – lỗi chính tả, giữ nguyên theo nguồn)
d) Đúng, trong TN2 không có dấu hiệu tạo phức. Quá trình tạo phức có phụ thuộc nồng độ Cl⁻ và nồng độ H⁺
a) Sai, trong dung dịch loãng thì nồng độ H₂O gần như không thay đổi nên [H₂O] không có mặt trong Kc
b) Sai, phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn do Kc rất lớn, hiện tượng quan sát được là của phản ứng thuận (xanh nhạt → vàng chanh)
c) Đúng, nồng độ Cl⁻ càng lớn thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
d) Đúng, trong TN2 không có dấu hiệu tạo phức. Quá trình tạo phức có phụ thuộc nồng độ Cl⁻ và nồng độ H⁺
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 2

60 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (60 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 46:Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na₂CO₃, hình bên. Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương ph
Xem →
Câu 47:Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
Xem →
Câu 48:Thép là hợp kim phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Để bảo vệ thép không bị ăn mòn, người ta mạ lên trên bề mặt thép như Zn, Cu, Pb,
Xem →
Câu 49:Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p19 f2] (benzene + HNO₃ --H₂SO₄-->
Xem →
Câu 50:Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện
Xem →
Câu 51:Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô đượ
Xem →
Câu 52:Khi hòa tan zinc chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau: Zn²⁺(aq) + 6H₂O(l) → [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) (I) [Zn(OH₂)₆]²⁺(aq) ⇌ [Zn(
Xem →
Câu 53:(Phần đầu câu không có trên trang này – chỉ thấy phần mô tả thí nghiệm và các phát biểu a)–d)) ...nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịc
Xem →
Câu 54:Xét phản ứng sau: 2ClO₂ + 2NaOH → NaClO₃ + NaClO₂ + H₂O Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu k
Xem →
Câu 55:Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO₂ theo sơ đồ phản ứng: ZnS
Xem →
Câu 56:Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặ
Xem →
Câu 57:(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon
Xem →
Câu 58:Peptide Gly – Ala – Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Xem →
Câu 59:Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa),
Xem →
Câu 60:Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiêm với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlor
Xem →