HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4984
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4984
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10
Câu 1: Hình bên mô tả đường sức từ của hệ gồm hai nam châm. Cực Bắc ký hiệu là N, cực Nam ký...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10
de-tham-khao-tot-nghiep-thpt-mon-vat-ly-de-so-10-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4984 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Hình bên mô tả đường sức từ của hệ gồm hai nam châm. Cực Bắc ký hiệu là N, cực Nam ký hiệu là S. Cực A và B của hệ nam châm lần lượt là

A.
N và S.
B.
S và N.
C.
S và S.
D.
N và N.
Câu 2:
Dụng cụ dùng để đo áp suất là
A.
lực kế.
B.
nhiệt kế.
C.
áp kế.
D.
nhiệt lượng kế.
Câu 3:
Một khối khí lý tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khối khí tăng lên, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Áp suất khí tăng do các phân tử va chạm với thành bình thường xuyên hơn và mạnh hơn.
B.
Động năng trung bình của các phân tử khí giảm do sự va chạm giữa chúng tăng lên.
C.
Khối lượng riêng của khối khí tăng do áp suất khí trong bình tăng.
D.
Mật độ các phân tử khí trong bình tăng lên do các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Câu 4:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín càng lớn nếu
A.
từ thông gửi qua mạch kín có giá trị càng lớn.
B.
từ thông gửi qua mạch kín có giá trị càng nhỏ.
C.
từ thông gửi qua mạch kín biến thiên càng nhanh.
D.
từ thông gửi qua mạch kín biến thiên càng chậm.
Câu 5:
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
A.
Khối lượng càng lớn.
B.
Độ hụt khối càng lớn.
C.
Năng lượng liên kết càng lớn.
D.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Câu 6:
Một vật được nung nóng sao cho thể tích không thay đổi. Nội năng của nó
A.
tăng lên.
B.
tăng lên rồi giảm.
C.
giảm xuống.
D.
không đổi.
Câu 7:
Đối với môi trường, việc tuân thủ các quy tắc quản lý chất thải phóng xạ có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
A.
Khử hoàn toàn hoạt động phóng xạ của chất thải trước khi xả ra môi trường.
B.
Kích thích các hạt nhân phóng xạ phân rã nhanh hơn so với điều kiện tự nhiên.
C.
Ngăn chặn sự phát tán đồng vị phóng xạ vào chuỗi thức ăn và hệ sinh thái.
D.
Chuyển hóa các chất thải phóng xạ thành phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp.
Câu 8:
Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện trong vùng không gian xung quanh nó một
A.
điện trường xoáy.
B.
dòng điện không đổi.
C.
điện tích tự do.
D.
điện trường tĩnh.
Câu 9:
Gọi mp, mn, mX lần lượt là khối lượng nghỉ của proton, notron và hạt nhân ZAX. Độ hụt khối của hạt nhân được xác định bởi công thức
A.
Δm=Z⋅mp+(A−Z)⋅mn−mX.
B.
Δm=Z⋅mp+(A−Z)⋅mn+mX.
C.
Δm=Z⋅mp+A⋅mn+mX.
D.
Δm=Z⋅mp+A⋅mn−mX.
Câu 10:
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái
A.
áp suất, số mol, nhiệt độ.
B.
áp suất, thể tích, nhiệt độ.
C.
thể tích, số mol, nhiệt độ.
D.
áp suất, thể tích, số mol.
Câu 11:
Nguyên lý hoạt động của tàu đệm từ được mô tả như hình vẽ. Nhờ sự tương tác giữa các nam châm ở đường ray và thân tàu mà tàu có các cơ chế nâng, đẩy, lùi. Nếu xét hệ ba nam châm trong vòng tròn ở hình thì hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng

A.
về phía sau tàu.
B.
thẳng đứng xuống dưới.
C.
thẳng đứng lên trên.
D.
về phía trước tàu.
Câu 12:
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) như hình bên. Trong quá trình này, khối khí

A.
giãn đẳng áp.
B.
nén đẳng nhiệt.
C.
giãn đẳng nhiệt.
D.
nén đẳng áp.
Câu 13:
Quá trình nào sau đây là ứng dụng đặc tính dễ nén giãn của chất khí?
A.
Sử dụng luồng khí nóng để sấy khô các loại nông sản.
B.
Sự lan tỏa mùi thơm trong không khí khi sử dụng nước hoa.
C.
Sử dụng hệ thống giảm xóc khí giúp xe ô tô chuyển động êm ái.
D.
Sự thay đổi kích thước của bóng thám không khi bay lên cao.
Câu 14:
Cho phản ứng hạt nhân 24He+714N→817O+X, hạt X là
A.
11H.
B.
−10e.
C.
10e.
D.
01n.
Câu 15:
Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện i=22cos(120πt+3π) A, trong đó t đo bằng giây. Tần số của dòng điện là
A.
2 Hz.
B.
50 Hz.
C.
60 Hz.
D.
22 Hz.
Câu 16:
Trong quá trình biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) của một khối khí lý tưởng, áp suất p của khí và nhiệt độ tuyệt đối T có liên hệ với nhau bởi phương trình nào dưới đây?
A.
p12p22=T2T1.
B.
p1p2=T1T2.
C.
p1p2=T2T1.
D.
p22p12=T2T1.
Câu 17:
Nhiệt dung riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần truyền cho
A.
một kilôgam chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
B.
một lít chất lỏng đó tăng thêm 1∘C.
C.
một kilôgam chất lỏng đó tăng thêm 1∘C.
D.
một lít chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Câu 18:
Nhiệt độ cao kỷ lục ở Việt Nam từng được ghi nhận vào ngày 7 tháng 5 năm 2023 tại Tương Dương, Nghệ An là 44∘C. Nhiệt độ này trong nhiệt giai Kelvin là
A.
229 K.
B.
217 K.
C.
317 K.
D.
44 K.
Câu 19:
Máy phát điện xoay chiều đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện.
a.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b.
Suất điện động hiệu dụng tỉ lệ thuận với tốc độ quay của rotor.
c.
Tại thời điểm khung dây vuông góc với các đường sức từ, suất điện động cảm ứng tức thời có độ lớn cực đại.
d.
Nếu tăng đồng thời số vòng dây của rotor và tốc độ quay của rotor lên gấp đôi thì biên độ của suất điện động cảm ứng tăng lên gấp bốn lần.
Câu 20:
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo chu trình khép kín P→Q→R→S→P có đồ thị như hình vẽ.

a.
Quá trình P→Q là quá trình đẳng áp.
b.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái R.
c.
Trong quá trình S→P, khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
d.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng 2p0V0.
Câu 21:
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế điện tử (3); nhiệt lượng kế kèm dây điện trở (4); cân điện tử (5) và các dây nối như hình bên.

Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1. Đặt nhiệt lượng kế (đã tháo nắp ra khỏi bình) lên cân điện tử, đổ một lượng nước ấm có nhiệt độ 50∘C vào bình sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Xác định khối lượng nước m0 có trong bình lúc này.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở. Khi nước trong bình bắt đầu sôi ổn định (100∘C), tiến hành đo thời gian hoá hơi (đồng hồ thời gian bắt đầu chạy từ số 0) và xác định khối lượng của nước còn lại trong bình ở một số thời điểm. Khi đồng hồ chỉ giá trị t1, khối lượng nước còn lại là m1. Khi đồng hồ chỉ giá trị t2, khối lượng nước còn lại là m2 (m2<m1). Coi số đo công suất trên oát kế không đổi là P, trong quá trình làm thí nghiệm toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình nhiệt lượng kế và môi trường.
Giai đoạn 1. Đặt nhiệt lượng kế (đã tháo nắp ra khỏi bình) lên cân điện tử, đổ một lượng nước ấm có nhiệt độ 50∘C vào bình sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Xác định khối lượng nước m0 có trong bình lúc này.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở. Khi nước trong bình bắt đầu sôi ổn định (100∘C), tiến hành đo thời gian hoá hơi (đồng hồ thời gian bắt đầu chạy từ số 0) và xác định khối lượng của nước còn lại trong bình ở một số thời điểm. Khi đồng hồ chỉ giá trị t1, khối lượng nước còn lại là m1. Khi đồng hồ chỉ giá trị t2, khối lượng nước còn lại là m2 (m2<m1). Coi số đo công suất trên oát kế không đổi là P, trong quá trình làm thí nghiệm toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình nhiệt lượng kế và môi trường.
a.
Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
b.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức L=m1−m2P⋅(t2−t1).
c.
Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm t2) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ nhỏ hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.
d.
Thực tế trong quá trình đun, bình nhiệt lượng kế có nóng lên. Giá trị nhiệt hóa hơi riêng đo được trong thí nghiệm này cao hơn so với giá trị thực tế.
Câu 22:
Phương pháp nguyên tử đánh dấu là một ứng dụng của hiện tượng phóng xạ. Để nghiên cứu sự hấp thụ phân lân của một giống cây, một nhóm nghiên cứu đã pha vào phân lân (hợp chất của nguyên tố phosphorus) một lượng nhỏ hợp chất của đồng vị phóng xạ 1532P. Biết đồng vị 1532P phóng xạ β− với chu kì phân rã là T. Ban đầu, họ bón phân lân vào chậu cây và xác định được độ phóng xạ là H0. Sau thời gian t, họ tiến hành di chuyển cây khỏi chậu và đo độ phóng xạ còn lại trong chậu là H. Cho rằng phân lân chỉ được cây hấp thụ, không bị rửa trôi hoặc mất mát với bất kì nguyên nhân nào khác.
a.
Bản chất của chùm tia phóng xạ β− là chùm electron.
b.
1532P phóng xạ β− tạo thành hạt nhân có 31 nucleon.
c.
Tỉ lệ giữa số hạt 1532P và tổng số hạt phosphorus được cây hấp thụ tính đến thời điểm t cũng bằng tỉ lệ giữa số hạt 1532P và tổng số hạt phosphorus ở thời điểm ban đầu.
d.
Nếu H=0,2H0 thì trong thời gian t=T, lượng phân lân mà cây đã hấp thụ bằng 60% lượng phân lân bón vào chậu ban đầu.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất 35%. Coi rằng mỗi hạt nhân 92235U phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Biết 1 eV=1,60⋅10−19 J. Khối lượng mol nguyên tử của 92235U là 235 g/mol.
Câu 23:
Trong một giây, số nguyên tử 92235U trong lò phản ứng đã phân hạch là x⋅1019. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 24:
Biết chỉ có 80% số nguyên tử 92235U phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 220 kg 92235U trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Như hình vẽ, các thanh ray đặt song song đối diện nhau trong cùng một mặt phẳng ngang vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Thanh dẫn MN có thể trượt không ma sát và luôn vuông góc trên hai thanh ray. Biết điện trở của thanh ray và MN không đáng kể, độ lớn của cảm ứng từ là 0,60 T, khoảng cách giữa hai thanh ray là 0,50 m.

Câu 25:
Nối P, Q bằng tụ điện có điện dung C=2,5 mF. Kéo MN chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 6,4 m/s2. Điện lượng của tụ điện tăng với tốc độ là x⋅10−3 C/s (Coulomb trên giây). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Câu 26:
Nối P, Q bằng điện trở có R=2,5 Ω. Kéo MN chuyển động với tốc độ không đổi 6,0 m/s. Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh MN bằng bao nhiêu newton (N, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện S=4,2 cm2, chiều dài L=68 cm chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng 27∘C, áp suất khí quyển là p0=76 cmHg.

Câu 27:
Số phân tử không khí bị giam trong ống là x⋅1021. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 28:
Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau: Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là L1. Quy trình (2): Từ trạng thái ban đầu, bịt kín miệng B, sau đó quay ngược ống sao cho A ở trên, B đã bị kín ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là L2. Trong quá trình thực hiện các thao tác, không khí trong các phần không hòa vào nhau, nhiệt độ của hệ không đổi. Giá trị ΔL=∣L1−L2∣ bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 — Mã đề: 4984 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.