Vật lý#Chuyển động cơ#Hệ quy chiếu#Độ dịch chuyển
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Chuyên Đề Chuyển Động Cơ Đề 02

Tham gia 28 câu hỏi về quãng đường và độ dịch chuyển trong chuyển động cơ. Làm bài trực tiếp và biết điểm ngay.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi nghiên cứu các vấn đề sau, đối tượng nghiên cứu nào không được coi là một chất điểm?
A.
Em bé đang trượt xuống trên máng trượt.
B.
Vệ tinh nhân tạo đang quay quanh Trái Đất
C.
Giọt nước mưa đang rơi
D.
Tàu biển chở hàng đang vượt Thái Bình Dương
Khoảng thời gian và thời điểm là hai khái niệm khác nhau. Phát biểu nào sau đây biểu diễn thời điểm?
A.
Quả bóng rơi xuống đất sau 1,5 giây.
B.
Vào cuối ngày, Tiến và Long tình cờ gặp nhau.
C.
Mất khoảng 2 giờ để bay thẳng từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh
D.
Rút ngắn thời gian học bậc đại học xuống còn 3 năm.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
A.
Có phương và chiều xác định.
B.
Có đơn vị đo là mét.
C.
Không thể có độ lớn bằng 0.
D.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A.
chuyển động tròn.
B.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Một học sinh chạy 400 mét quanh sân chơi trong 65 giây. Hai đại lượng vật lý này là
A.
Khoảng cách và thời gian
B.
Độ dịch chuyển và thời gian
C.
Quãng đường đi được và thời gian
D.
Độ dịch chuyển và thời điểm
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Chọn phát biểu đúng.
A.
Vecto độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
B.
Vecto độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
C.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vecto độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
D.
Vecto độ dịch chuyển cho biết hướng chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chỉ ra phát biểu sai.
A.
Vecto độ dịch chuyển là một vecto nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
B.
Vecto độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
C.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
D.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Khi đặt cờ lê trên một mặt phẳng ngang nhẵn và đẩy về phía trước, nó sẽ quay và di chuyển về phía trước. Bỏ qua chuyển động quay của cờ lê, có thể coi toàn bộ cờ lê đang chuyển động thẳng đều. Như thể hiện trong Hình (a), các điểm A, B và C được đánh dấu tại ba vị trí trên cờ lê. Hình (b) là ảnh chụp chớp sáng một phần của cờ lê chuyển động từ trái sang phải. Hình vẽ biểu diễn quỹ đạo của các điểm A, B và C trên cờ lê trên mặt phẳng ngang.
Hình 1
Điểm nào trên cờ lê phản ánh chuyển động tổng thể của cờ lê?
A.
Điểm C
B.
Điểm A
C.
Điểm B
D.
Điểm A và điểm C
Như thể hiện trong hình, một vật chuyển động từ A đến B theo ba đường khác nhau. Mối quan hệ giữa các độ dịch chuyển dọc theo ba đường này là
Hình 1
A.
dọc theo I là lớn nhất.
B.
dọc theo II là lớn nhất.
C.
dọc theo III là lớn nhất.
D.
tất cả đều có cùng độ dịch chuyển.
Một chất điểm chuyển động từ điểm a đến điểm b dọc theo một cung tròn bán kính r (như hình vẽ). Độ dịch chuyển và quãng đường nó di chuyển lần lượt là
Hình 1
A.
0; 0
B.
2r (phía Đông);
C.
r (phía Đông);
D.
2r (phía Đông); 2r
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng theo phương Đông – Tây. Hệ tọa độ trong hình vẽ được thiết lập có chiều dương trùng với chiều từ Tây sang Đông, tại thời điểm s vật ở vị trí m, s vật có m.

Khi đó trong khoảng thời gian từ đến , chất điểm
A.
luôn đi chuyển về phía Đông.
B.
có quãng đường đi được là 40 m.
C.
có độ lớn độ dịch chuyển là 40 m.
D.
có độ lớn độ dịch chuyển là 20 m.
Trong một lần du lịch đến Skypark Sentosa (Singapore), anh Tiến được trải nghiệm trò chơi thả người tự do từ vị trí rất cao so với mặt đất – cú nhảy Bungee.

Sau khi chơi trò chơi này, anh Tiến miêu tả cảm giác của mình khi nhảy khỏi vách đá: “Lúc này, trái đất lao về phía tôi”. Trong câu này, vật mốc trong hệ quy chiếu anh Tiến chọn là
A.
Trái Đất.
B.
Vách đá.
C.
Mặt đất.
D.
Bản thân.
Về những tình huống thực tế sau đây liên quan đến sự dịch chuyển và quãng đường đi được, phát biểu nào đúng?
A.
Bốn vận động viên trong một đội tuyển tham gia thi đấu chạy tiếp sức. Độ dịch chuyển và quãng đường mỗi người chuyển động là như nhau.
B.
Khi đi taxi, khách hàng sẽ bị tính phí dựa trên khoảng cách giữa điểm xuất phát và điểm kết thúc.
C.
Một đứa trẻ đang nô đùa trên sân, không thể có khoảng thời gian nào mà độ dịch chuyển của đứa trẻ đó bằng không.
D.
Có nhiều cách để lựa chọn đi từ nhà đến trường. Nếu chọn những con đường khác nhau thì quãng đường sẽ khác nhau nhưng độ dời sẽ như nhau.
Câu nào sau đây giải thích rõ nhất vị trí của một vật?
A.
Hộp đựng bút ở bên phải máy tính.
B.
Cửa hàng tiện lợi cách đó 100 mét.
C.
Hiệu thuốc cách biển báo dừng 250 mét.
D.
Bưu điện cách chú cảnh sát giao thông 200 mét về phía đông nam ga tàu.
Thành ngữ “Gần nhà, xa ngõ” là câu nói hàm ý chỉ bạn bè chơi với nhau nhưng ít quan tâm, ít thấu hiểu nhau dựa trên việc so sánh giữa hai đại lượng vật lý nào?
A.
Vận tốc và tốc độ.
B.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
C.
Vận tốc và gia tốc.
D.
Chất điểm và quỹ đạo.
Như hình vẽ, vật (I) đi từ A đến B rồi đến C dọc theo hai cung tròn bán kính R, vật (II) đi dọc theo một đường thẳng từ A qua B rồi đến C.
Hình 1
Kết luận nào sau đây đúng?
A.
Quãng đường đi của vật (I) là 4R, vật (II) là .
B.
Độ dịch chuyển của vật (I) và vật (II) lần lượt là và 4R, cả hai đều hướng về phía Đông.
C.
Quãng đường của cả hai vật bằng 4R.
D.
Độ dịch chuyển của hai vật bằng 4R và hướng về phía Đông.
Một chất điểm di chuyển từ đỉnh của một hình vuông có cạnh L dọc theo cạnh hình vuông ba vòng rồi trở về vị trí ban đầu. Độ lớn độ dịch chuyển cực đại và quãng đường đi được cực đại trong quá trình này lần lượt là
A.
, 12L
B.
, 12L
C.
2L, 4L
D.
4L, 12L
Các phát biểu sau đây về chất điểm.
a.
Chỉ cần vật nhỏ thì có thể coi là chất điểm.
b.
Chỉ cần vật chuyển động thẳng thì có thể coi là chất điểm.
c.
Khi được coi là chất điểm, kích thước và khối lượng của vật có thể được bỏ qua.
d.
Trong một số điều kiện nhất định, Trái Đất có thể được coi là chất điểm.
Các nhận định sau nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
a.
Độ dịch chuyển là chiều dài quỹ đạo chuyển động của một vật.
b.
Trong chuyển động thẳng, độ dịch chuyển và quãng đường là như nhau.
c.
Chỉ có độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, còn quãng đường đi được thì không.
d.
Khi một hạt chuyển động theo đường thẳng với hướng không đổi thì quãng đường nó đi được phải bằng độ lớn độ dịch chuyển của nó.
Như hình vẽ, bạn Minh bơi theo đường thẳng trong bể bơi, xuất phát từ điểm a, đi qua điểm b, c và d rồi trở lại điểm a. Lấy điểm b làm gốc và chọn chiều dương hướng sang phải.
Hình 1
a.
Quãng đường bơi từ điểm b qua điểm c, d rồi quay lại điểm a là 50 m.
b.
Từ b đến c, d rồi trở lại a, độ dịch chuyển có giá trị là -20 m.
c.
Tọa độ vị trí của điểm a là -20 m.
d.
Bắt đầu từ điểm a, đi qua b, c, d rồi quay trở lại điểm a, độ dịch chuyển là 0.
Vân đang chơi trò chơi vượt cấp. Ở vòng này, cô ấy cần tìm kho báu bị thất lạc. Cô ấy nhận được lời nhắn như sau:

“… Reng … Reng … Reng

Bạn đang cách chiếc xe ô tô màu đen 50 mét về phía Đông. Chiếc xe ô tô màu đen cách cây đa lớn 10 mét về phía Nam. Cây đa lớn nằm cách Đền Phong 10 mét về phía Tây, còn kho báu nằm trong thùng rác cách Đền Phong 20 mét về phía Bắc.

Chúc bạn may mắn!

… Tít …”
a.
Nếu ban đầu muốn đi đến chiếc xe ô tô màu đen, Vân cần đi về hướng Tây 50 mét.
b.
Nếu đi theo hướng dẫn, quãng đường Vân phải đi là 70 mét.
c.
Nếu đi thẳng tới kho báu, Vân nên quay mặt về hướng Tây Bắc.
d.
Kho báu đang cách vị trí ban đầu của Vân là 50 mét.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một chiếc ô tô di chuyển 6 km về phía Đông từ vị trí A đến vị trí B, sau đó di chuyển 10 km về phía Nam đến vị trí C, và sau đó di chuyển 2 km về phía Bắc đến vị trí D.
Chiếc xe đã đi được tổng quãng đường dài bao nhiêu km?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một chiếc ô tô di chuyển 6 km về phía Đông từ vị trí A đến vị trí B, sau đó di chuyển 10 km về phía Nam đến vị trí C, và sau đó di chuyển 2 km về phía Bắc đến vị trí D.
Độ lớn của độ dịch chuyển của xe trong toàn bộ hành trình là bao nhiêu km?
Như thể hiện trong hình, bán kính của đường tròn quanh luống hoa bên trong là m. Một người bắt đầu chạy dọc theo đường tròn từ điểm A. Khi độ lớn độ dịch chuyển của người đó bằng đúng đường kính của đường tròn (lần thứ hai) thì người đó đã đi được bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)? Lấy .
Hình 1
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi. Biết rằng, khi bơi trên sông, quỹ đạo của người đó là đường thẳng.
Độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia là bao nhiêu m?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi. Biết rằng, khi bơi trên sông, quỹ đạo của người đó là đường thẳng.
Gọi điểm đối diện với điểm khởi hành là M, điểm tới là N. Độ dài MN là bao nhiêu m? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Một chiếc xe đạp có bán kính bánh xe là cm và bánh xe lăn dọc theo một đường thẳng mà không bị trượt (hình vẽ). Khi lõi van lần đầu tiên di chuyển từ vị trí cao nhất (phía trên bánh xe) xuống ngay phía dưới bánh xe, độ dịch chuyển của lõi van là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Lấy .
Hình 1
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Chuyên Đề Chuyển Động Cơ Đề 02?
Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Chuyên Đề Chuyển Động Cơ Đề 02 - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com