Vật lý#Sự hóa hơi#Ngưng tụ#Cân bằng nhiệt
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề 04

Đề kiểm tra định kỳ Vật lý 12 gồm 28 câu hỏi về sự hóa hơi, ngưng tụ và cân bằng nhiệt. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi quan sát chuyển động của các hạt khói lơ lửng trong không khí bằng kính hiển vi ta thấy
A.
chúng chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B.
chúng có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
C.
chúng luôn đứng yên.
D.
chúng chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.
Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể
A.
lỏng sang thể rắn của chất.
B.
rắn sang thể lỏng của chất.
C.
lỏng sang thể khí của chất.
D.
khí sang thể lỏng của chất.
Bản tin dự báo thời tiết của đài VTV như sau: "Đà Nẵng: Nhiệt độ từ 19℃ đến 28℃". Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang Kelvin?
A.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
B.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
C.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
D.
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Vào mùa đông, khi hà hơi vào một gương phẳng, mặt gương bị mờ đi. Sự mờ đi của mặt gương được giải thích bằng hiện tượng
A.
nóng chảy.
B.
bay hơi.
C.
ngưng kết.
D.
ngưng tụ.
Một số chất rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô ( ở thể rắn),… có thể chuyển trực tiếp sang ….(1)….. khi nó ….(2)….. Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
A.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
B.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
C.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
D.
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Trong quá trình bay hơi của chất lỏng, điều nào sau đây nói về nhiệt độ của chất lỏng là đúng?
A.
Nhiệt độ tăng.
B.
Nhiệt độ giảm.
C.
Nhiệt độ không thay đổi.
D.
Nhiệt độ tăng hoặc giảm.
Chọn phát biểu đúng.
A.
Nội năng của một vật gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B.
Nội năng của một vật gồm tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C.
Nội năng của một vật gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D.
Nội năng của một vật gồm tổng động năng và thế năng của vật.
Thiết bị nào sau đây được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước
A.
Nhiệt lượng kế.
B.
Nhiệt kế.
C.
Cân điện tử.
D.
Biến trở.
Nếu thả một cục nước đá có nhiệt độ 0℃ vào trong nước ở nhiệt độ 0℃ đựng trong một bình nhiệt lượng kế cách nhiệt tuyệt đối thì
A.
Cục nước đá bị tan hoàn toàn thành nước.
B.
Cục nước đá bị tan một phần thành nước.
C.
Cục nước đá không tan trong nước.
D.
Cục nước đá làm một phần nước đông đặc thành nước đá.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A.
chỉ có lực hút.
B.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
C.
chỉ có lực đẩy.
D.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Trong quá trình nước đá ở 0℃ đang tan thành nước ở 0℃ thì
A.
động năng trung bình của các phân tử tăng nhưng thế năng của các phân tử không đổi.
B.
động năng trung bình của các phân tử không đổi và thế năng của các phân tử tăng lên.
C.
cả động năng trung bình và thế năng của các phân tử đều tăng.
D.
cả động năng trung bình và thế năng của các phân tử giảm đi.
Nhiệt lượng cần truyền cho vật từ lúc vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn
A.
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B.
chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất làm vật.
C.
không phụ thuộc vào khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
D.
phụ thuộc vào khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ (℃) của một chất rắn kết tinh theo thời gian (phút) khi nó nhận nhiệt lượng liên tục. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này là
Hình 1
A.
40℃.
B.
44℃.
C.
48℃.
D.
52℃.
Bảng bên dưới là nhiệt nóng chảy riêng của một số chất



Gọi và lần lượt là nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy đồng, bạc, nhôm và chì ở nhiệt độ nóng chảy với cùng một khối lượng. Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là

a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

b. Cho viên nước đá khối lượng (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.

c. Bật nguồn điện.

d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.

e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

Thứ tự đúng các thao tác là
A.
b, a, c, d, e.
B.
b, d, e, c, a.
C.
b, d, a, e, c.
D.
b, d, a, c, e.
Một máy nước nóng trực tiếp Panasonic có dung tích 5 lít nhận nước vào ở 11℃. Máy cấp công suất nhiệt để làm nóng nước lên đến 40℃. Nhiệt dung riêng của nước là . Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng nhiệt độ từ 11℃ lên 40℃ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một máy nước nóng trực tiếp Panasonic có dung tích 5 lít nhận nước vào ở 11℃. Máy cấp công suất nhiệt để làm nóng nước lên đến 40℃. Nhiệt dung riêng của nước là . Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Thời gian để làm nóng nước từ 11℃ đến 40℃ là bao nhiêu phút?
A.
134,7.
B.
147,3.
C.
2,2.
D.
137,4.
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn (1 atm) được chọn làm hai mốc nhiệt độ trong thang Celsius vì các trạng thái này có tính ổn định và dễ thiết lập.
a.
Trong thang Celsius, nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở 1 atm được quy ước là 0℃.
b.
Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Kelvin cũng là hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius.
c.
Độ tăng nhiệt độ trong thang Kelvin bằng độ tăng nhiệt độ trong thang Celsius vì một độ chia trong thang Kelvin có độ lớn bằng một độ chia trong thang Celsius.
d.
Dựa vào sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ, có thể sử dụng nước tinh khiết làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ trong khoảng từ 0℃ đến 100℃.
Như hình H1 cho thấy, hai bình chứa có cùng kích thước chứa lượng nước tinh khiết có cùng khối lượng, được đun nóng bằng hai thiết bị gia nhiệt khác nhau. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra ngoài. Ta thu được đồ thị nhiệt độ của nước theo thời gian gia nhiệt như hình H2. Hãy xét tính đúng, sai của các nhận định sau?
Hình 1
a.
Nhiệt kế trong cốc B chỉ 30℃.
b.
Trong cùng một khoảng thời gian đun nóng, hai cốc nước hấp thụ nhiệt lượng như nhau.
c.
Với cùng một lượng nhiệt hấp thụ, nước trong cốc A tăng nhiệt độ nhiều hơn so với cốc B.
d.
Lượng nhiệt mà nước trong cốc A nhận được sau 2 phút đun bằng lượng nhiệt mà nước trong cốc B nhận được sau 3 phút đun.
Một nhóm học sinh dự định làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng bộ dụng cụ: Cân điện tử; Nhiệt lượng kế (NLK) có kèm theo nhiệt kế và sợi đốt; Nguồn điện điều chỉnh được công suất có kèm theo oát kế; Đồng hồ bấm giờ. Các học sinh đó thống nhất với nhau rằng:

Thí nghiệm đã được tiến hành qua hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1: Đun lượng chất có khối lượng với công suất trong thời gian , thì đo được độ tăng nhiệt độ trong thời gian đun là .

Giai đoạn 2: Đun lượng chất có khối lượng với công suất trong thời gian thì đo được độ tăng nhiệt độ trong thời gian đun là .

Ở cả hai giai đoạn, coi nhiệt lượng do các phần bên trong NLK hấp thụ tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ của chất; nhiệt lượng từ trong NLK truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể, và bỏ qua các ảnh hưởng khác.
Hình 1
a.
Trong quá trình thí nghiệm có thể để xảy ra sự chuyển thể của chất.
b.
Nhiệt lượng mà lượng chất hấp thụ trong Giai đoạn 2 là .
c.
Nhiệt dung riêng của chất lỏng có giá trị là .
d.
Phương án thí nghiệm này có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với phần bên trong của NLK đến kết quả đo nhiệt dung riêng.
Cà phê sữa đá là một thức uống nổi tiếng bởi hương vị thơm ngon, béo ngậy và sự mát lạnh sảng khoái. Người pha chế cho sữa vào ly, sau đó rót cà phê còn nóng lên trên, khuấy đều để sữa hòa tan vào cà phê. Khi có khách gọi, họ thêm đá viên vào ly, tạo nên một ly cà phê sữa đá mát lạnh, đậm đà.
Hình 1
a.
Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b.
Nếu sử dụng ly nhựa có cùng hình dạng và kích thước với ly thủy tinh thì các viên đá sẽ tan thành nước nhanh hơn.
c.
Khi sờ vào ly cà phê sữa đá ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ bám vào thành cốc.
d.
Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly cà phê có khối lượng 25 g, ở nhiệt độ ℃. Nhiệt dung riêng của nước đá , nhiệt nóng chảy riêng của nước . Để mỗi viên nước đá tan chảy hoàn toàn cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng .
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2. Có hai cái ống cùng nối chung vào một vòi trộn. Mỗi ống có một cái van để điều chỉnh lưu lượng nước trong ống từ đến giá trị cực đại . Trong các ống 1 và 2, nước chảy ra với nhiệt độ ℃ và ℃. Bỏ qua nhiệt lượng mất mát.
Để nước chảy ra khỏi vòi trộn đạt nhiệt độ 44℃, cần điều chỉnh các van để tỉ lệ lưu lượng nước trong ống 2 so với ống 1 bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2. Có hai cái ống cùng nối chung vào một vòi trộn. Mỗi ống có một cái van để điều chỉnh lưu lượng nước trong ống từ đến giá trị cực đại . Trong các ống 1 và 2, nước chảy ra với nhiệt độ ℃ và ℃. Bỏ qua nhiệt lượng mất mát.
Lưu lượng nước cực đại chảy khỏi vòi trộn ứng với nhiệt độ của nó là 44℃ là bao nhiêu lít/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (100℃) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Dựa vào nguyên tắc xây dựng thang đo, hãy xác định 1℃ tương ứng với chênh lệch mực thủy ngân là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Sử dụng thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (100℃) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Cuối cùng, khi một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo ℃, kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Sử dụng thông tin sau cho câu 5 và câu 6. Một bạn học sinh IPclass hoạt động thể chất nhiều nên có khoảng 600 ml mồ hôi trung bình được thải ra trong một ngày. Giả sử 85
Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng thông tin sau cho câu 5 và câu 6. Một bạn học sinh IPclass hoạt động thể chất nhiều nên có khoảng 600 ml mồ hôi trung bình được thải ra trong một ngày. Giả sử 85
Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề 04?