HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1870
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1870
Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng
Câu 1: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng
de-tham-khao-vat-ly-12-tong-on-chuong-ii-khi-ly-tuong-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1870 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Đơn vị nào sau đây khoˆng dùng để đo áp suất?
A.
atm.
B.
mmHg.
C.
Pa.
D.
N.m.
Câu 2:
Đại lượng nào sau đây khoˆng phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A.
Khối lượng.
B.
Thể tích.
C.
Áp suất.
D.
Nhiệt độ.
Câu 3:
Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định khi
A.
áp suất của khí không đổi.
B.
khối lượng riêng khí không đổi.
C.
thể tích của khí không đổi.
D.
nhiệt độ của khí không đổi.
Câu 4:
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đuˊng định luật Charles?
A.
Tp= hằng số.
B.
VT= hằng số.
C.
TV= hằng số.
D.
pV= hằng số.
Câu 5:
Gọi μ là mật độ phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử và m là khối lượng phân tử. Áp suất khí lí tưởng theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
A.
p=32μmv2.
B.
p=31μmv2.
C.
p=41μmv2.
D.
p=21μmv2.
Câu 6:
Nếu thể tích của một khối khí lí tưởng xác định tăng gấp đôi khi nhiệt độ được giữ không đổi thì áp suất của khối khí đó sẽ thay đổi như thế nào?
A.
Giảm 2 lần.
B.
Tăng 2 lần.
C.
Tăng 4 lần.
D.
Giảm 4 lần.
Câu 7:
Trong quá trình chất khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt thì công A và nhiệt lượng Q trong biểu thức biến thiên nội năng ΔU=Q+A phải thỏa mãn điều nào sau đây?
A.
A=0.
B.
Q=0.
C.
Q và A trái dấu.
D.
Q và A cùng dấu.
Câu 8:
Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
A.
50 ml.
B.
450 ml.
C.
100 ml.
D.
300 ml.
Câu 9:
Mối quan hệ giữa hằng số chất khí R, hằng số Boltzmann k và số Avogadro NA là
A.
k=RNA.
B.
R=NAk.
C.
R=kNA.
D.
k=NAR.
Câu 10:
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối liên hệ áp suất – nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định khi thể tích của khí không đổi?

A.
Hình 3.
B.
Hình 2.
C.
Hình 4.
D.
Hình 1.
Câu 11:
Một bình kín có thể tích V (m3) chứa một lượng khí lí tưởng xác định đang ở nhiệt độ tuyệt đối T (K), áp suất p (Pa). Số mol khí trong bình là
A.
pV8,31⋅T.
B.
8,31⋅T2pV.
C.
pV8,31⋅T2.
D.
8,31⋅TpV.
Câu 12:
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng, α là hệ số tỉ lệ. Biểu thức nào sau đây đúng?
A.
Vp=α⋅T.
B.
p⋅V=α⋅T.
C.
p⋅V=Tα.
D.
Vp=Tα.
Câu 13:
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất p theo nhiệt độ T của một khối khí lí tưởng. Khối khí này bắt đầu từ trạng thái A, sang trạng thái B, rồi chuyển sang trạng thái C. Phát biểu đuˊng là

A.
Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái B.
B.
Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái C.
C.
Động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái B.
D.
Động năng trung bình các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái C.
Câu 14:
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở 27 ℃. Giữ cho áp suất không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên đến bao nhiêu độ để thể tích của nó là 12 lít?
A.
87 ℃.
B.
360 ℃.
C.
300 ℃.
D.
32,4 ℃.
Câu 15:
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 ℃. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là
A.
6,21⋅10−21 J.
B.
2,1⋅10−21 J.
C.
5,59⋅10−22 J.
D.
6,21⋅10−20 J.
Câu 16:
Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là 20,0 ℃ và buổi trưa tăng đến 27,0 ℃. Coi áp suất khí quyển không thay đổi. Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
A.
7,93\%.
B.
14,9\%.
C.
2,33\%.
D.
2,39\%.
Câu 17:
Ở nhiệt độ t và áp suất 107500 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí là
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí là
A.
25⋅104 m/s.
B.
500 m/s.
C.
125⋅103 m2/s2.
D.
25⋅104 m2/s2.
Câu 18:
Ở nhiệt độ t và áp suất 107500 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Nhiệt độ t của không khí gần nhất giá trị nào sau đây?
Nhiệt độ t của không khí gần nhất giá trị nào sau đây?
A.
291 ℃.
B.
18 ℃.
C.
27 ℃.
D.
17 ℃.
Câu 19:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Một áp kế nối với một bình khí kín có thể tích không đổi đặt trong một nồi nước, nhiệt kế, đèn và giá đỡ như hình vẽ bên; (II) Họ cho rằng áp suất của khối khí trong bình kín tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí; (III) Họ dùng đèn để truyền nhiệt cho bình nước và thấy khi nhiệt độ của nước tăng thì áp suất của khối khí trong bình kín tăng; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a.
Nội dung (I) không phải là một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm đưa ra.
c.
Nội dung (III) là chưa đủ để đưa ra kết luận (IV).
d.
Nhóm học sinh trên đã sử dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí.
Câu 20:
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới.

a.
Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.
b.
Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
c.
Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
d.
Giá trị trung bình của tích p⋅V là 19 bar.ml.
Câu 21:
Một bạn học sinh đã sử dụng kiến thức về định luật Boyle và thiết bị thí nghiệm được bố trí trong Hình 1 để xác định thể tích của một viên đá có hình dạng không đều. Coi khí bên trong xilanh lí tưởng. Bằng cách đẩy hoặc kéo pít-tông, bạn học sinh này đã thu được nhiều cặp kết quả thể tích V và áp suất khí tương ứng p và biểu diễn trên đồ thị Hình 2.

a.
Thiết bị A trong Hình 1 là cảm biến nhiệt độ.
b.
Trong quá trình thí nghiệm, cần tránh tiếp xúc tay trực tiếp với phần xilanh chứa khí. Điều này nhằm mục đích giữ khối lượng của khí bên trong không đổi.
c.
Theo Hình 2, trục Oy và Ox lần lượt là OV và Op.
d.
Nếu thể tích của ống nối cảm biến và xilanh được biết là V0 thì thể tích của viên đá là b+V0.
Câu 22:
Một số loài cá điều chỉnh thể tích bóng cá trong cơ thể để nổi hoặc chìm. Như hình vẽ, cấu trúc bóng cá có thể được đơn giản hóa thành hai khoang khí kín A và B nối với nhau qua van. Thành khoang A dày, có thể coi thể tích không đổi; thành khoang B mỏng, thể tích có thể thay đổi. Khí trong hai khoang được coi là khí lý tưởng và có thể trao đổi qua van. Con cá có khối lượng M đứng yên dưới mặt nước ở độ sâu H. Thể tích khí trong khoang B là V, khối lượng m; giả sử áp suất khí trong khoang B luôn bằng áp suất ngoài thân cá, thể tích cá thay đổi tương ứng với thể tích khí khoang B, khối lượng cá không đổi, nhiệt độ khí trong bóng hơi không đổi. Khối lượng riêng của nước là ρ, gia tốc trọng trường là g. Áp suất khí quyển là p0.

a.
Thể tích cả con cá khi nó đứng yên ở độ sâu H là ρM.
b.
Khối lượng riêng của không khí nằm trong bóng cá là VM.
c.
Con cá tăng thể tích khoang B để chuyển động thẳng nhanh dần đều đi lên với gia tốc a thì cần bơm từ khoang A sang khoang B khối lượng khí là VρgMma.
d.
Khi con cá nằm yên ở độ sâu H1 thì khối lượng khí trong khoang B là ρgH+p0ρgH1+p0⋅m.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là 37 ℃. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21\% số phân tử không khí có trong phổi.
Câu 23:
Số phân tử oxygen có trong phổi là x⋅1022. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Câu 24:
Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có 1,4⋅1023 phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một vận động viên leo núi khi thở đều cần hít vào 2 g không khí trong mỗi nhịp thở. Coi rằng dưới chân núi, không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có áp suất là 760 mmHg, nhiệt độ là 0 ℃, khối lượng riêng là 1,29 kg/m3.
Câu 25:
Khi ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích không khí mà người này hít vào trong mỗi nhịp thở là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 26:
Ngày 25/2/2025, người này leo lên đỉnh Fansipan cao 3143 m và đo được nhiệt độ là −8 ℃, biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg. Thể tích không khí mà người này phải hít vào trong mỗi nhịp thở tại đỉnh Fansipan là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Đạt đã thiết kế một thiết bị thực nghiệm để đo nhiệt độ môi trường xung quanh bằng cân điện tử (hình vẽ). Xilanh dẫn nhiệt miệng ở hướng lên trên và cố định trên bàn. Một piston có khối lượng m1=600 g và có tiết diện ngang S=20 cm2 được sử dụng để nhốt một khối lượng khí lý tưởng nhất định. Bỏ qua ma sát giữa piston và thành xilanh. Tâm của một thanh thẳng nhẹ được đặt trên một điểm tựa cố định A. Piston được treo thẳng đứng ở đầu bên trái bằng một sợi dây mỏng không co giãn. Một khối sắt có khối lượng m2=1200 g được treo thẳng đứng ở đầu bên phải bằng cùng một sợi dây mỏng và đặt trên cân điện tử. Khi cân điện tử chỉ 600,0 g, nhiệt độ môi trường T1=300 K được đo. Giả sử rằng áp suất khí quyển bên ngoài p0=1,0⋅105 Pa và gia tốc trọng trường g=10 m/s2.

Câu 27:
Khi cân điện tử đọc 400,0 g, nhiệt độ môi trường T2 là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 28:
Nhiệt độ môi trường tối đa Tmax mà thiết bị có thể đo được là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng — Mã đề: 1870 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.