Vật lý#Phương trình trạng thái#Bảo toàn số mol khí#Vật lý THPT
Đề mở công khai

Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí

Giải 15 câu hỏi vận dụng cao về phương trình trạng thái và bảo toàn số mol khí. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

35 phút
15 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 35 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (15 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển . Bóng có thể tích không đổi . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện dài 0,4 cm và áp suất Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc sau khi y tá thực hiện 2 lần bơm vào lọ thuốc là
Hình 1
A.
Pa.
B.
Pa.
C.
Pa.
D.
Pa.
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như trong bảng:



Người ta dùng khí trong bình này để bơm các quả bóng bay sao cho thể tích mỗi quả bóng là và khí trong bóng có áp suất 1 bar. Khí helium được xem là khí lí tưởng, nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì khi sử dụng bình đó có thể bơm được tối đa bao nhiêu quả bóng bay?
A.
571.
B.
426.
C.
412.
D.
352.
Trước khi lấy thuốc ra khỏi lọ, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc để tạo ra một áp suất dương bên trong lọ như hình bên. Một lọ thuốc có thể tích 0,8 ml và chứa 0,4 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có thể tích và áp suất Pa được bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc luôn bằng nhau và không thay đổi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Bằng cách bơm khí vào lọ trước khi lấy thuốc giúp quy trình rút thuốc diễn ra nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu rủi ro tạo bọt khí. Vì việc tiêm thuốc có bọt khí cho bệnh nhân có thể gây ra hậu quả rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
b.
Trước khi bơm, thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 ml.
c.
Sau khi bơm, tổng thể tích khí trong lọ thuốc là .
d.
Áp suất khí trong lọ thuốc sau khi được bơm khí thêm vào bằng Pa.
Hình bên là mô hình máy nén khí 1 piston có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có không khí áp suất 1 bar ( Pa) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng . Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Khi piston chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khí trong xilanh cũng tăng lên.
b.
Khi piston chuyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt.
c.
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có mol khí được nén vào bình chứa khí.
d.
Ban đầu trong bình đã có không khí ở , áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Xem đầy đủ toàn bộ 10 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 15)
Để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Gắn chặt một cảm biến áp suất vào miệng một bình cầu thủy tinh kín có dung tích thông qua một ống nhựa nhỏ. Nhúng chìm phần bình cầu vào một chậu nước, để phần ống nhựa và cảm biến ở ngoài không khí. Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước (coi nhiệt độ của khí trong bình cầu bằng nhiệt độ của nước). Tiến hành đun nóng từ từ chậu nước, đợi hệ cân bằng sau mỗi lần đun và ghi lại các giá trị áp suất tương ứng với nhiệt độ (). Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.
b.
Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của theo (), nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: Áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.
c.
Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).
d.
Giả sử ban đầu hệ ở , áp suất đo được là Pa. Khi đun nước đến (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là Pa. Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sự sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ 4,3\% so với ban đầu.
Trong thực tế, áp suất không khí trong lốp xe thường được đo bằng đơn vị PSI (Pounds per Square Inch). Đây là thông số quan trọng giúp đảm bảo an toàn khi vận hành. Khi đứng yên, một lốp sau của xe ôtô chứa không khí (coi như khí lý tưởng) ở áp suất 30 Psi ở nhiệt độ . Khi xe chạy nhanh, làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến ; đồng thời thể tích lốp tăng 0,5\% so với ban đầu. Biết rằng, trong quá trình xe chạy nhanh, khối lượng không khí trong lốp được coi là không đổi. Tính áp suất mới của khí trong lốp theo đơn vị Psi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Dùng thông tin sau cho câu 8 và câu 9: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích lít ở áp suất Pa, cylinder II có thể tích lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
Hình 1
Nếu cylinder II là môi trường chân không. Áp suất của khí sau khi mở van là Pa. Cho rằng nhiệt độ của chất khí là không đổi. Tìm .
Dùng thông tin sau cho câu 8 và câu 9: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích lít ở áp suất Pa, cylinder II có thể tích lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
Hình 1
Nếu ban đầu cylinder II chứa 1,0 lít khí nitrogen dưới áp suất Pa. Sau khi mở van thì áp suất thu được là Pa. Biết hai khí cùng nhiệt độ và không tác dụng hóa học với nhau. Tìm .
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện dài 0,4 cm và áp suất Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là Pa. Tìm .
Hình 1
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được không khí vào bánh xe có thể tích . Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.
Hình 1
Một học sinh dùng bơm có van một chiều để đưa không khí vào một quả bóng có thể tích không đổi . Ban đầu, khí trong bóng có áp suất bằng áp suất khí quyển . Mỗi lần bơm, học sinh đưa được một lượng không khí có thể tích ở áp suất vào trong bóng. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi trong suốt quá trình bơm. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất khí trong bóng là . Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Dùng thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Một hệ thống máy nén khí công nghiệp sử dụng xilanh để hút không khí từ ngoài môi trường và nén vào một bình chứa cố định có thể tích lít. Không khí bên ngoài khí quyển luôn ở điều kiện áp suất atm và nhiệt độ . Mỗi chu trình hoạt động, máy nén hút đúng 1 lít không khí từ khí quyển để nén đẩy hoàn toàn vào bình chứa. Bình chứa ban đầu đã có sẵn không khí ở điều kiện 1 atm và . Coi không khí hoạt động như khí lí tưởng.
Hình 1
Ở chế độ bảo dưỡng, máy nén hoạt động rất chậm nên nhiệt độ khí trong bình chứa được hệ thống tản nhiệt giữ không đổi bằng đúng nhiệt độ khí quyển (). Sau khi máy nén thực hiện trọn vẹn 75 chu trình nén, áp suất khí trong bình chứa lúc này đạt mức bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Dùng thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Một hệ thống máy nén khí công nghiệp sử dụng xilanh để hút không khí từ ngoài môi trường và nén vào một bình chứa cố định có thể tích lít. Không khí bên ngoài khí quyển luôn ở điều kiện áp suất atm và nhiệt độ . Mỗi chu trình hoạt động, máy nén hút đúng 1 lít không khí từ khí quyển để nén đẩy hoàn toàn vào bình chứa. Bình chứa ban đầu đã có sẵn không khí ở điều kiện 1 atm và . Coi không khí hoạt động như khí lí tưởng.
Hình 1
Trong một tình huống sản xuất thực tế, máy nén bơm liên tục ở công suất cao vào bình chứa (vẫn đang chứa khí ban đầu ở 1 atm, ). Việc nén nhanh khiến khối khí trong bình không kịp tản nhiệt, làm nhiệt độ toàn bộ không khí trong bình tăng lên và đạt mức . Bình chứa được trang bị một van an toàn tự động, van này sẽ lập tức bật mở xả khí khi áp suất chạm ngưỡng 12 atm. Để van an toàn bắt đầu bật mở, máy nén phải thực hiện ít nhất bao nhiêu chu trình nén (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là Pa và Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là Pa. Giá trị của là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần mười)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí?
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com