Vật lý#Tương tác từ#Cân bằng thanh dẫn#Vật lý THPT
Đề mở công khai

Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Tương Tác Từ và Cân Bằng Thanh Dẫn Trong Từ Trường

17 câu hỏi chuyên sâu về lực từ và cân bằng thanh dẫn trong từ trường. Làm bài trực tiếp và biết điểm ngay với lời giải chi tiết.

35 phút
17 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 35 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (17 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
Hình 1
A.
Bị hút sang trái.
B.
Bị đẩy sang phải.
C.
Vẫn đứng yên.
D.
Bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Cho một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường giữa hai cực của hai nam châm như hình. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng về
Hình 1
A.
điểm A.
B.
điểm B.
C.
điểm C.
D.
điểm D.
Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm, nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy m/s. Cho dòng điện qua dây MN có cường độ A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là
Hình 1
A.
0,1 N.
B.
0,5 N.
C.
0,7 N.
D.
1,0 N.
Một dây dẫn thẳng MN chiều dài , khối lượng của một đơn vị dài của dây là kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, T. Cho dòng điện qua dây. Xác định chiều và độ lớn của để lực căng của các dây treo bằng “không”. Lấy m/s.
Hình 1
A.
có chiều từ M đến N và có độ lớn A.
B.
có chiều từ M đến N và có độ lớn A.
C.
có chiều từ N đến M và có độ lớn A.
D.
có chiều từ N đến M và có độ lớn A.
Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn T. Nếu cho dòng điện có độ lớn A chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy m/s. Khối lượng bằng bao nhiêu?
Hình 1
A.
116 g.
B.
96 g.
C.
76 g.
D.
150 g.
Xem đầy đủ toàn bộ 12 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 17)
Một electron trong đèn hình tivi kiểu cũ chuyển động về phía trước (Ox) với tốc độ m/s. Bao quanh đèn hình có các cuộn dây tạo ra từ trường với cường độ T nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với Ox một góc như hình vẽ. Trong từ trường, lực từ tác dụng lên điện tích được xác định bởi , với . Độ lớn của lực từ tác dụng lên electron là
Hình 1
A.
N.
B.
N.
C.
N.
D.
N.
Một dây dẫn được uốn quanh một nhà sàn trong khu du lịch được gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, cm mang dòng điện A. Đặt khung dây vào trong từ trường đều T có véc tơ song song với cạnh AN hướng A đến N. Giữ khung cố định, lực từ tác dụng lên cạnh MN của tam giác bằng
Hình 1
A.
1,8 mN.
B.
1,5 mN.
C.
1,2 mN.
D.
0,8 mN.
Ở hình bên, biết: A; T; cm; . Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Hình 1
a.
Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN hướng vào trong.
b.
Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện NO hướng ra ngoài.
c.
Lực từ tác dụng lên MN và tác dụng lên NO có độ lớn bằng nhau.
d.
Lực từ tác dụng lên MN có độ lớn là 0,0005 N.
Trong một dự án nghiên cứu tàu hỏa tốc độ cao, các kỹ sư tạo ra một mô hình tàu mini chạy trên đệm từ trường. Con tàu được mô phỏng bằng một thanh dẫn kim loại MN đặt nằm ngang trên đường ray đặc biệt. Thông số kỹ thuật sau:

+ Thanh kim loại MN có khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài là 10 gam/mét đặt nằm ngang.

+ Hệ thống nam châm dưới đường ray tạo ra một từ trường đều hướng nằm ngang, vuông góc với thanh MN, có độ lớn cảm ứng từ Tesla.

+ Lấy gia tốc trọng trường m/s.
Hình 1
a.
Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể “bay” lơ lửng (trạng thái cân bằng tĩnh), cường độ dòng điện chạy qua thanh phải bằng 1 Ampe.
b.
Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ hướng từ trái sang phải. Để tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M.
c.
Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ bất ngờ bị giảm xuống chỉ còn 0,05 T trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc 5 m/s.
d.
Bài toán tối ưu hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên thành 25 gam/mét. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện ở trên để tránh làm nóng dây dẫn, thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ lên đến 0,25 T để tàu vẫn lơ lửng được.
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.
b.
Khi người dùng đóng công tắc, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên trái và cực Nam ở đầu bên phải.
c.
Lực từ tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.
d.
Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.
Đường dây 500 kV Bắc - Nam đoạn qua thành phố Huế băng qua khu vực A Lưới. Lúc tại một vị trí, dây dẫn nằm ngang, xét thời điểm dòng điện qua dây có chiều theo hướng từ Tây sang Đông, cường độ A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực này có độ lớn T và hướng về phía Bắc. Xét lực từ tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng.
b.
Độ lớn lực từ trên mỗi mét dây là N/m.
c.
Chiều lực từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới mặt đất.
d.
Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều lực từ sẽ đổi ngược lại.
Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng “đinh đoong”. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Khi nhấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.
b.
Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng “đinh”.
c.
Nếu thay thanh sắt đàn hồi bằng thanh nhôm đàn hồi thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d.
Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ). Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Đường sức từ của nam châm hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
b.
Lực từ tác dụng lên cạnh ab của khung dây hướng thẳng đứng lên trên.
c.
Lực từ tác dụng lên cạnh bc của khung dây bằng không.
d.
Các lực từ tác dụng lên cạnh ab và cd của khung dây có cùng phương và cùng độ lớn.
Một nhóm học sinh sử dụng thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ . Trong đó: Khung dây (3) gồm vòng dây, chiều dài cạnh dưới là được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, 1 đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang. Ghi lại số chỉ của lực kế. Sau đó họ thực hiện như sau:

+ Giai đoạn 1: Điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ khi xuất hiện (thước đo góc chỉ vạch số 0). Cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống. Khi khung dây dừng lại, họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang. Ghi lại số chỉ của lực kế và cường độ dòng điện qua khung dây ở ampe kế.

+ Giai đoạn 2: Ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch (đòn cân nằm ngang). Sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là , họ nhận thấy .
Hình 1
a.
Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực từ tác dụng lên khung dây.
b.
Giá trị của cần đo được tính theo công thức .
c.
Trong giai đoạn 1, khi khung dây dịch chuyển thì thước đo góc luôn chỉ vạch số 0, chứng tỏ lực từ tác dụng lên khung dây có phương thẳng đứng.
d.
Giá trị , chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vector cảm ứng từ và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.
Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau một đoạn 12 cm đặt trong từ trường đều hướng thẳng đứng và có độ lớn cảm ứng từ T. Một thanh kim loại đặt trên ray, vuông góc với ray. Nối hai đầu thanh kim loại này với nguồn điện có suất điện động là 9 V và điện trở trong 1 như hình vẽ. Biết điện trở của kim loại, thanh ray và dây nối là 2 . Lực từ tác dụng lên thanh là bao nhiêu N (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Hình 1
là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau (, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là kV/m và độ lớn của cảm ứng từ là T. Một ion dương có khối lượng kg, điện tích C chuyển động với vận tốc vào vùng theo phương vuông góc với cảm ứng từ . Khi chuyển động qua vùng , ion không bị lệch so với phương ban đầu. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn , có phương vuông góc với cảm ứng từ và với vận tốc . Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
Hình 1
Vận tốc bằng bao nhiêu km/s?
là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau (, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là kV/m và độ lớn của cảm ứng từ là T. Một ion dương có khối lượng kg, điện tích C chuyển động với vận tốc vào vùng theo phương vuông góc với cảm ứng từ . Khi chuyển động qua vùng , ion không bị lệch so với phương ban đầu. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn , có phương vuông góc với cảm ứng từ và với vận tốc . Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
Hình 1
Nếu vùng chỉ có từ trường, lực từ làm ion chuyển động trên một quỹ đạo tròn có bán kính là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Tương Tác Từ và Cân Bằng Thanh Dẫn Trong Từ Trường?
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Tương Tác Từ và Cân Bằng Thanh Dẫn Trong Từ Trường - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com