Vật lý#Vật lý#Đề thi tốt nghiệp#Câu hỏi trắc nghiệm
Đề mở công khai

Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 06

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT môn Vật lý với 28 câu hỏi, đánh giá kiến thức 4 chương. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề gốc
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ bị phân rã là
A.
đồng vị phóng xạ.
B.
chu kì bán rã.
C.
hằng số phóng xạ.
D.
độ phóng xạ.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
A.
tổng số nucleon của hạt.
B.
năng lượng liên kết toàn phần.
C.
khối lượng của toàn bộ hạt.
D.
năng lượng liên kết riêng.
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái với áp suất không đổi thì thể tích
A.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
C.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.
D.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Môi trường vật chất tồn tại xung quanh một thanh nam châm đứng yên được gọi là
A.
trường hấp dẫn.
B.
trường điện từ.
C.
điện trường tĩnh.
D.
từ trường.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Đại lượng được đo bằng nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất tăng thêm 1 K là
A.
nhiệt nóng chảy riêng.
B.
nhiệt hoá hơi riêng.
C.
nhiệt dung riêng.
D.
nhiệt lượng tỏa ra.
Với là hằng số Boltzmann, công thức nào thể hiện đúng mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng và nhiệt độ tuyệt đối ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau tạo thành một hạt nhân nặng hơn được gọi là
A.
phản ứng nhiệt hạch.
B.
hiện tượng phóng xạ.
C.
phản ứng phân hạch.
D.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử chất khí lí tưởng luôn
A.
chuyển động nhiệt hỗn loạn.
B.
đứng yên ở vị trí cân bằng.
C.
hút và đẩy lẫn nhau liên tục.
D.
dao động quanh một vị trí.
Một lượng khí lí tưởng xác định bị nén đẳng nhiệt thì khối khí sẽ
A.
sinh công và giảm nội năng.
B.
sinh công và thu nhiệt.
C.
nhận công và tỏa nhiệt.
D.
nhận công và tăng nội năng.
Trong sự chuyển thể, quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là
A.
sự nóng chảy.
B.
sự hoá hơi.
C.
sự đông đặc.
D.
sự ngưng tụ.
Hai hạt nhân được gọi là đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học khi chúng có số khối khác nhau nhưng phải có cùng
A.
bán kính hạt nhân.
B.
khối lượng hạt nhân.
C.
số neutron.
D.
số proton.
Nội năng của một hệ là đại lượng được xác định bằng tổng
A.
động năng chuyển động vĩ mô và thế năng trọng trường của toàn bộ hệ.
B.
động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.
C.
động năng tịnh tiến trung bình và năng lượng tỏa ra của hệ trong quá trình biến đổi.
D.
nhiệt lượng hệ thu vào và công cơ học hệ nhận được trong suốt quá trình biến đổi.
Khi cán các tấm thép, cần phải theo dõi liên tục độ dày của các tấm thép. Thiết bị phát hiện được sử dụng (hình vẽ) bao gồm các bộ phận cơ bản: một nguồn phóng xạ, một máy dò. Dựa trên tỷ số khả năng hấp thụ tia phóng xạ khác nhau có thể điều chỉnh độ dày tấm thép đạt tiêu chuẩn. Trong số các tia: tia , tia X, tia tử ngoại, tia , có bao nhiêu tia có thể được nhận biết bởi máy dò?
Hình 1
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
A.
luôn cùng chiều với từ trường bên ngoài.
B.
có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch kín.
C.
luôn ngược chiều với từ trường bên ngoài.
D.
có tác dụng tăng cường sự biến thiên từ thông qua mạch kín.
Trước cơn mưa giông, thời tiết thường oi bức và cơ thể đổ mồ hôi nhưng không thấy mát vì
A.
áp suất khí quyển giảm mạnh làm cơ thể tỏa nhiệt kém hơn.
B.
mây đen hấp thụ bức xạ mặt trời rồi phản xạ xuống đất.
C.
từ trường trong đám mây giông làm tăng nội năng của cơ thể.
D.
độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi để lấy đi nhiệt từ cơ thể.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được định nghĩa là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở trong cùng một khoảng thời gian thì
A.
chúng tải đi cùng một điện lượng.
B.
chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
C.
chúng sinh ra cùng một từ trường.
D.
chúng sinh ra cùng một công cơ học.
Hai cuộn dây M và P được quấn trên cùng một lõi sắt non như hình vẽ. Phương án nào dưới đây là đúng?
Hình 1
A.
Ngay khi đóng công tắc, hai cuộn dây hút nhau.
B.
Khi đóng công tắc và đạt trạng thái ổn định, số chỉ của ampe kế là khác không.
C.
Ngay khi mở công tắc, chiều dòng điện chạy qua ampe kế là từ điểm b đến điểm a.
D.
Ngay khi mở công tắc, đường sức từ sinh ra trong cuộn dây P hướng sang trái.
Một cục nước đá tinh khiết đang nóng chảy ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Bỏ qua sự bay hơi của nước.
a.
Nhiệt độ của cục nước đá là .
b.
Nhiệt lượng mà cục nước đá nhận thêm trong giai đoạn này dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
c.
Khối lượng riêng của hệ (nước đá và nước) tăng dần.
d.
Độ tăng nội năng của hệ (nước đá và nước) bằng nhiệt lượng mà nước đá thu vào.
Hình 1 mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều đơn giản. Khi khung dây hình chữ nhật quay đều quanh trục OO' (theo chiều quay như hình vẽ), máy sẽ tạo ra một suất điện động xoay chiều, có giá trị biến thiên điều hòa theo thời gian theo đồ thị Hình 2. Tại thời điểm trong Hình 1, mặt phẳng cuộn dây song song với các đường sức từ. Điện trở thuần mắc vào hai vành khuyên thông qua chổi quét để tạo thành mạch kín. Coi điện trở khung dây không đáng kể và ampe kế là lí tưởng.
Hình 1
a.
Ở thời điểm , ampe kế chỉ số 0.
b.
Khi khung dây nằm ở vị trí như trong Hình 1, hiệu điện thế giữa hai đầu bằng không.
c.
Tại vị trí như Hình 1, dòng điện qua điện trở có chiều từ điểm sang điểm .
d.
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong mỗi chu kì là .
Khinh khí cầu là một trong những thiết bị bay đầu tiên của con người. Nó gồm một quả cầu rỗng làm bằng vải, trên đỉnh quả cầu có một van thoát khí nóng có thể điều chỉnh lượng khí thoát ra ngoài; ở dưới là một bệ đốt sử dụng nhiên liệu là khí propane, được lưu trữ dưới dạng lỏng trong các bình đặt ở khoang chứa. Ban đầu, khí cầu sẽ được bơm không khí để căng phồng lên, sau đó bệ đốt sẽ đun nóng không khí và quả cầu sẽ bay lên cao. Coi không khí là khí lí tưởng. Xét một khinh khí cầu khi chưa có hành khách có khối lượng tổng cộng là (không bao gồm khối lượng không khí ở bên trong quả cầu). Phần quả cầu chứa không khí có thể tích . Biết nhiệt độ của không khí bên ngoài là và bằng nhiệt độ của không khí được bơm vào khí cầu ban đầu. Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt là . Lấy .
a.
Khí cầu bay lên được là nhờ lực đẩy Archimedes của không khí tác dụng lên khí cầu.
b.
Để khinh khí cầu rời khỏi mặt đất, người ta phải đốt nóng không khí bên trong quả cầu sao cho khối lượng riêng của toàn bộ khí cầu nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí bên ngoài.
c.
Có thể điều chỉnh độ cao của khinh khí cầu bằng cách đóng, mở van thoát khí nóng.
d.
Biết mỗi hành khách có khối lượng trung bình là . Nếu duy trì nhiệt độ khí nóng bên trong khí cầu là thì khí cầu có thể chở được nhiều nhất 4 người.
Năm 1947, W. F. Libby đã tìm ra phương pháp xác định tuổi của cổ vật gốc hữu cơ dựa vào đặc tính của đồng vị phóng xạ carbon-14 . Trong vật sống, tỉ lệ carbon-14 luôn giữ tỉ lệ không đổi. Khi chết đi, carbon-14 phân rã với chu kì bán rã . Bằng cách đo độ phóng xạ của mẫu vật và so sánh với độ phóng xạ của một mẫu vật tương tự đang sống có cùng khối lượng, các nhà khoa học có thể tính toán được tuổi của mẫu vật.
a.
Phương pháp trên có thể được dùng để xác định tuổi của xương, gỗ, giấy.
b.
Hạt nhân carbon-14 phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân .
c.
Tuổi của cổ vật được xác định là .
d.
Giả sử trong quá trình khai quật, mẫu cổ vật vô tình bị dính tạp chất là một lượng vật liệu hữu cơ mới được tạo ra gần đây. Tuổi của cổ vật tính toán từ phép đo này lớn hơn tuổi thực tế của nó.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Vào ngày 16/12/2014, sự cố sập hầm thủy điện Đạ Dâng – Lâm Đồng đã khiến 12 công nhân bị mắc kẹt. Để duy trì sự sống cho các công nhân trong điều kiện thiếu không khí, đội cứu hộ đã cung cấp oxy vào hầm. Một bình khí oxygen dùng trong cứu hộ có thể tích lít, chứa khí oxygen ở áp suất 200 atm và nhiệt độ . Coi khí oxygen trong bình là khí lí tưởng. Hằng số khí lí tưởng là .
Trong quá trình cứu hộ, nhiệt độ trong khu vực hầm mỏ có thể tăng lên đến do thiếu thông gió và tỏa nhiệt từ thiết bị. Áp suất của khí trong bình ở điều kiện này bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Vào ngày 16/12/2014, sự cố sập hầm thủy điện Đạ Dâng – Lâm Đồng đã khiến 12 công nhân bị mắc kẹt. Để duy trì sự sống cho các công nhân trong điều kiện thiếu không khí, đội cứu hộ đã cung cấp oxy vào hầm. Một bình khí oxygen dùng trong cứu hộ có thể tích lít, chứa khí oxygen ở áp suất 200 atm và nhiệt độ . Coi khí oxygen trong bình là khí lí tưởng. Hằng số khí lí tưởng là .
Một công nhân mắc kẹt cần phân tử oxygen mỗi phút để duy trì hoạt động sống cơ bản. Giả sử thiết bị thở cho phép công nhân sử dụng toàn bộ lượng khí trong bình, thời gian tối đa mà một bình khí như trên có thể cung cấp đủ oxy cho công nhân đó trong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Máy xạ trị thường sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã là năm. Để đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị bắt buộc phải bảo dưỡng để hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi và phải thay nguồn phóng xạ mới trước khi độ phóng xạ giảm đi so với ban đầu. Gọi chu kì bảo dưỡng là khoảng thời gian tối đa (tính theo số tháng nguyên) giữa hai lần hiệu chỉnh liên tiếp sao cho thiết bị vẫn đạt chuẩn an toàn. Biết mỗi lần bảo dưỡng không làm ảnh hưởng đến nguồn phóng xạ. Lấy 1 năm tháng.
Chu kì bảo dưỡng của máy xạ trị này là bao nhiêu tháng?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Máy xạ trị thường sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã là năm. Để đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị bắt buộc phải bảo dưỡng để hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi và phải thay nguồn phóng xạ mới trước khi độ phóng xạ giảm đi so với ban đầu. Gọi chu kì bảo dưỡng là khoảng thời gian tối đa (tính theo số tháng nguyên) giữa hai lần hiệu chỉnh liên tiếp sao cho thiết bị vẫn đạt chuẩn an toàn. Biết mỗi lần bảo dưỡng không làm ảnh hưởng đến nguồn phóng xạ. Lấy 1 năm tháng.
Trong suốt thời gian sử dụng một nguồn phóng xạ (từ lúc lắp đặt đến khi phải thay thế), nhân viên y tế cần thực hiện tối đa bao nhiêu lần bảo dưỡng định kỳ đúng hạn theo chu kì đã xác định ở Câu 3?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Như thể hiện trong hình (a), các đường ray song song trơn nhẵn, cách nhau khoảng cách được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Một điện trở có điện trở được kết nối với phía bên trái. Một thanh dẫn có khối lượng được đặt trên đường ray, vuông góc với hai đường ray. Điện trở của thanh và đường ray có thể được bỏ qua. Toàn bộ thiết bị nằm trong một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng của đường ray. Bây giờ một lực bên ngoài được sử dụng để kéo thanh dọc theo đường ray để làm cho nó chuyển động với gia tốc đều. Mối quan hệ giữa lực và thời gian được thể hiện trong hình (b).
Hình 1
Gia tốc chuyển động của thanh là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Như thể hiện trong hình (a), các đường ray song song trơn nhẵn, cách nhau khoảng cách được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Một điện trở có điện trở được kết nối với phía bên trái. Một thanh dẫn có khối lượng được đặt trên đường ray, vuông góc với hai đường ray. Điện trở của thanh và đường ray có thể được bỏ qua. Toàn bộ thiết bị nằm trong một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng của đường ray. Bây giờ một lực bên ngoài được sử dụng để kéo thanh dọc theo đường ray để làm cho nó chuyển động với gia tốc đều. Mối quan hệ giữa lực và thời gian được thể hiện trong hình (b).
Hình 1
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 06?
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 06 - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com