HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1183
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1183
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9
Câu 1: Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
42 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-de-9-dethichuan.pdf
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 42 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 42 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1183 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A.
Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.
B.
Xăng dầu tác dụng với nước
C.
Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu
D.
Đám cháy cung cấp nhiệt làm H2O bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.
Câu 2:
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
C2H5COOC6H5.
B.
CH3COOC6H5.
C.
C6H5COOCH3.
D.
CH3COOCH2C6H5.
Câu 3:
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
A.
tinh bột.
B.
ethyl acetate.
C.
saccharose.
D.
glucose.
Câu 4:
Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
1 và 2.
B.
1 và 1.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
Câu 5:
Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
A.
Poly(phenol formaldehyde).
B.
Poly(methyl methacrylate).
C.
Polybuta-1,3-diene.
D.
Nylon-6,6.
Câu 6:
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 3, nhóm IIIA
B.
chu kì 3, nhóm IIB.
C.
chu kì 3, nhóm IIA
D.
chu kì 2, nhóm IIA
Câu 7:
Các kim loại Na, K đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
A.
dầu hỏa.
B.
nước máy.
C.
ethyl alcohol
D.
giấm ăn.
Câu 8:
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
3579X
B.
3590X
C.
3545X
D.
35115X
Câu 9:
Cho các cân bằng hoá học:
(1) N2(g)+3H2(g)P, xtt°2NH3(g) (3) 2SO2(g)+O2(g)xtt°2SO3(g)
(2) H2(g)+I2(g)xtt°2HI(g) (4) 2NO2(g)⇌N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là:
(1) N2(g)+3H2(g)P, xtt°2NH3(g) (3) 2SO2(g)+O2(g)xtt°2SO3(g)
(2) H2(g)+I2(g)xtt°2HI(g) (4) 2NO2(g)⇌N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (2), (4).
Câu 10:
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
tinh bột và glucose.
B.
cellulose và saccharose.
C.
cellulose và fructose.
D.
tinh bột và saccharose.
Câu 11:
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Val-Phe.
B.
Val-Phe-Gly-Ala.
C.
Ala-Val-Phe-Gly.
D.
Gly-Ala-Phe-Val.
Câu 12:
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau:
(1) Ag++e−→AgEAg+/Ag0=0,799 V (2) Ni2++2e−→NiENi2+/Ni0=−0,257 V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Ag++e−→AgEAg+/Ag0=0,799 V (2) Ni2++2e−→NiENi2+/Ni0=−0,257 V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
C.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Câu 13:
Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.

Lon nhôm phế liệu
a. Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b. Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c. Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng.
d. Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Số nhận định đúng là

Lon nhôm phế liệu
a. Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b. Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c. Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng.
d. Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Số nhận định đúng là
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 14:
Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
A.
Ca(NO3)2.
B.
Ca(HCO3)2.
C.
CaCl2.
D.
CaSO4.
Câu 15:
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)...”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
cation kim loại, ion.
B.
nguyên tử kim loại, cho - nhận.
C.
nguyên tử trung tâm, cho - nhận.
D.
phối tử, ion.
Câu 16:
Phân rã tự nhiên 90232Th tạo ra đồng vị bền 82208Pb, đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích tính được số hạt α và β cho quá trình phân rã một hạt nhân 90223Th lần lượt là
A.
8; 6.
B.
6; 4.
C.
6; 8.
D.
8; 4.
Câu 17:
Một hợp chất hữu cơ X có \% khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28\% ; 1,19\% ; 84,53\%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo phù hợp là
A.
CHCl2 và 1.
B.
C2H2Cl4 và 3.
C.
C2H4Cl2 và 2.
D.
C2H2Cl4 và 2.
Câu 18:
Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức:
Q=n.F=I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C.mol−1).
Q=n.F=I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C.mol−1).
A.
128
B.
268
C.
234
D.
134
Câu 19:
α-Linolenic acid (ALA) là một acid béo được tìm thấy các loại các loại hạt (chia, hành lanh, cây gai dầu), quả hạch (đặc biệt là quả óc chó) và các loại dầu thực vật phổ biến. Đây là một trong hai acid béo cần thiết cho sức khỏe mà cơ thể không tự tổng hợp được mà có được thông qua ăn uống. ALA có công thức cấu tạo như sau:


a.
ALA có 18 nguyên tử carbon.
b.
Phản ứng của ALA với ethyl alcohol là phản ứng thuận nghịch.
c.
Chất béo chứa 3 gốc ALA có phân tử khối là 878.
d.
Để hoá rắn 1 mol chất béo có cấu tạo gồm 3 gốc của ALA cần 8 mol H2.
Câu 20:
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p86_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon.
[Hình cần kiểm tra lại: p86_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon.
a.
Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh 0 calo “sáng khoái tốt đỉnh, bụng hết chặt mình” có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.
b.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 30,21\%.
c.
Aspartame là ester methyl với dipeptide tạo bởi aspartic acid (HOOCCH(NH2)CH2COOH) và phenylalanine (C6H5CH2CH(NH2)COOH).
d.
Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 80kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 13 lon.
Câu 21:
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Sau bước 3,
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Sau bước 3,
a.
Chỉ xảy ra ăn mòn hoá học và có sự phát sinh dòng điện.
b.
Kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.
c.
Cu2+ bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
d.
Kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.
Câu 22:
Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A.
Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.
B.
Xăng dầu tác dụng với nước
C.
Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu
D.
Đám cháy cung cấp nhiệt làm H2O bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.
Câu 23:
(biết) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
C2H5COOC6H5.
B.
CH3COOC6H5.
C.
C6H5COOCH3.
D.
CH3COOCH2C6H5.
Câu 24:
(biết) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
A.
tinh bột.
B.
ethyl acetate.
C.
saccharose.
D.
glucose.
Câu 25:
(biết) Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
1 và 2.
B.
1 và 1.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
Câu 26:
(biết) Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
A.
Poly(phenol formaldehyde).
B.
Poly(methyl methacrylate).
C.
Polybuta-1,3-diene.
D.
Nylon-6,6.
Câu 27:
(biết) Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 3, nhóm IIIA
B.
chu kì 3, nhóm IIB.
C.
chu kì 3, nhóm IIA
D.
chu kì 2, nhóm IIA
Câu 28:
(biết) Các kim loại Na và K đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
A.
Dầu hỏa.
B.
Nước máy.
C.
Ethyl alcohol
D.
Giấm ăn.
Câu 29:
(hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
3579X
B.
3590X
C.
3545X
D.
35115X
Câu 30:
(hiểu) Cho các cân bằng hoá học:
(1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (4) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
(1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (4) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (2), (4).
Câu 31:
(hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
(C6H10O5)n (X) + nH2O H+ nC6H12O6 (Y)
(C6H10O5)n (X) + nH2O H+ nC6H12O6 (Y)
A.
tinh bột và glucose.
B.
cellulose và saccharose.
C.
cellulose và fructose.
D.
tinh bột và saccharose.
Câu 32:
(hiểu) Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Val-Phe.
B.
Val-Phe-Gly-Ala.
C.
Ala-Val-Phe-Gly.
D.
Gly-Ala-Phe-Val.
Câu 33:
(hiểu) Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau:
(1) Ag++e−→Ag với EAg+/Ag0=0,799 V (2) Ni2++2e−→Ni với ENi2+/Ni0=−0,257 V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Ag++e−→Ag với EAg+/Ag0=0,799 V (2) Ni2++2e−→Ni với ENi2+/Ni0=−0,257 V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
C.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Câu 34:
(hiểu) Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.

Lon nhôm phế liệu

Lon nhôm phế liệu
a.
Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b.
Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c.
Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng chảy.
d.
Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Câu 35:
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Sau bước 3,
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Sau bước 3,
a.
chỉ xảy ra ăn mòn hoá học và có sự phát sinh dòng điện.
b.
kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.
c.
Cu2+ bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
d.
kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.
Câu 36:
Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng mạnh liệt theo phương trình Mg (s) + 2H2O (l) → Mg(OH)2 (s) + H2 (g) và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ để làm nóng thức ăn nhanh chóng.
a.
Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90\%, Fe 4\% và NaCl 4\% về khối lượng) có thể tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn (ΔfH2980) của Mg(OH)2(s) và H2O (l) lần lượt là -928,4 kJ mol−1 và -285,8 kJ mol−1.
b.
Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 g súp từ 30 °C lên 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của súp khoảng 4,2 J g−1 C−1, giả sử gói súp chỉ nhận được 50\% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
c.
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d.
Người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
Câu 37:
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide
(2) Nung ở nhiệt độ cao
(3) Dùng phương pháp đổi nước để thu khí oxygen
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide
(2) Nung ở nhiệt độ cao
(3) Dùng phương pháp đổi nước để thu khí oxygen
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
Câu 38:
Cho các chất sau: C15H31COONa; C15H31COOK; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK. Số chất là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 39:
Các phát biểu sau nói về ứng dụng của tinh bột hoặc cellulose:
(1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật.
(2) Trong công nghiệp dùng sản xuất bánh kẹo, glucose, ethanol và hồ dán.
(3) Sản xuất sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.
(4) Sản xuất ethanol và cellulose trinitrate (dùng chế tạo thuốc súng không khói).
Số phát biểu nói về ứng dụng của cellulose là …
(1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật.
(2) Trong công nghiệp dùng sản xuất bánh kẹo, glucose, ethanol và hồ dán.
(3) Sản xuất sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.
(4) Sản xuất ethanol và cellulose trinitrate (dùng chế tạo thuốc súng không khói).
Số phát biểu nói về ứng dụng của cellulose là …
Câu 40:
Thực hiện các thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất.
- Thí nghiệm 2: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một mẫu dây đồng.
- Thí nghiệm 4: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất và một mẩu dây Cu tiếp xúc với nhau.
Số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
- Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất.
- Thí nghiệm 2: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một mẫu dây đồng.
- Thí nghiệm 4: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất và một mẩu dây Cu tiếp xúc với nhau.
Số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Câu 41:
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaHCO3, KOH, K2SO4, K2CO3 và KHCO3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau:
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất của hợp chất X?
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất của hợp chất X?
Câu 42:
Dung dịch FeSO4 để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe2+ (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch H2SO4 0,5M vào 10 mL dung dịch X thu được dung dịch Y.
Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO4.
Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều cho đến khi khử hoàn toàn Fe3+ thành Fe2+. Lấy lá sắt ra và rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO4. Lượng FeSO4 bị oxi hóa trong không khí bao nhiêu \%? (làm tròn đến phần nguyên).
Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO4.
Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều cho đến khi khử hoàn toàn Fe3+ thành Fe2+. Lấy lá sắt ra và rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO4. Lượng FeSO4 bị oxi hóa trong không khí bao nhiêu \%? (làm tròn đến phần nguyên).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9 — Mã đề: 1183 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.