Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 có 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 42 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9

  1. Câu 1: Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
  2. Câu 1: Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
  3. Câu 1: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng. Chất X là
  4. Câu 1: Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
  5. Câu 1: Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
  6. Câu 1: Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
  7. Câu 1: Các kim loại Na, K đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
  8. Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
  9. Câu 1: Cho các cân bằng hoá học: (1) N 2(g) + 3H 2(g) [t °] P,\ x t 2NH 3(g) (3) 2SO 2(g) + O 2(g) [t °] x t 2SO 3(g) (2) H 2(g) + I 2(g) [t °] x t 2HI (g) (4) 2NO 2(g) N 2O 4(g) Khi thay
  10. Câu 1: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho
  11. Câu 1: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
  12. Câu 1: Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau: (1) Ag + + e - Ag E 0 Ag + /Ag = 0 , 799\ V (2) Ni 2+ + 2e - Ni E 0 Ni 2+ /Ni = -0 , 257\ V Khi pin làm việc ở điều kiện
  13. Câu 1: Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô
  14. Câu 1: Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
  15. Câu 1: Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)..
  16. Câu 1: Phân rã tự nhiên 232 90 Th tạo ra đồng vị bền 208 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích tính được số hạt α và β
  17. Câu 1: Một hợp chất hữu cơ X có \% khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28\% ; 1,19\% ; 84,53\%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo phù hợp là
  18. Câu 1: Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực
  19. Câu 1: α-Linolenic acid (ALA) là một acid béo được tìm thấy các loại các loại hạt (chia, hành lanh, cây gai dầu), quả hạch (đặc biệt là quả óc chó) và các loại dầu thực vật phổ biến. Đây
  20. Câu 1: Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspar
  21. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống ch
  22. Câu 1: Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
  23. Câu 1: (biết) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
  24. Câu 1: (biết) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng. Chất X là
  25. Câu 1: (biết) Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
  26. Câu 1: (biết) Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
  27. Câu 1: (biết) Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
  28. Câu 1: (biết) Các kim loại Na và K đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
  29. Câu 1: (hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
  30. Câu 1: (hiểu) Cho các cân bằng hoá học: (1) N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g) (3) 2SO 2(g) + O 2(g) 2SO 3(g) (2) H 2(g) + I 2(g) 2HI(g) (4) 2NO 2(g) N 2O 4(g) Khi thay đổi áp suất những cân bằng
  31. Câu 1: (hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đư
  32. Câu 1: (hiểu) Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
  33. Câu 1: (hiểu) Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau: (1) Ag + + e - Ag với E 0 Ag +/Ag = 0 , 799\ V (2) Ni 2+ + 2e - Ni với E 0 Ni 2+ /Ni = -0 , 257\ V Khi pin làm vi
  34. Câu 1: (hiểu) Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu c
  35. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống ch
  36. Câu 1: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công nghệ
  37. Câu 1: Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
  38. Câu 1: Cho các chất sau: C 15 H 31 COONa; C 15 H 31 COOK; CH 3[CH 2] 11 OSO 3Na; CH 3[CH 2] 11 C 6H 4SO 3Na; C 17 H 33 COOK. Số chất là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
  39. Câu 1: Các phát biểu sau nói về ứng dụng của tinh bột hoặc cellulose: (1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. (2) Trong công nghiệp dùng sản xuất bánh kẹo, glucos
  40. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau - Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất. - Thí nghiệm 2: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm c
  41. Câu 1: Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na 2CO 3, NaHCO 3, KOH, K 2SO 4, K 2CO 3 và KHCO 3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau: - Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục
  42. Câu 1: Dung dịch FeSO 4 để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe 2+ (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5M vào 10 mL dung dịch X thu được dung dịch Y. T

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 có 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
42 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9
Cấu trúc & Thời lượng42 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 30 câu (tối đa 7,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 6 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (42 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A.
Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.
B.
Xăng dầu tác dụng với nước
C.
Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu
D.
Đám cháy cung cấp nhiệt làm HO bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng. Chất X là
A.
tinh bột.
B.
ethyl acetate.
C.
saccharose.
D.
glucose.
Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
1 và 2.
B.
1 và 1.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
A.
Poly(phenol formaldehyde).
B.
Poly(methyl methacrylate).
C.
Polybuta-1,3-diene.
D.
Nylon-6,6.
Xem đầy đủ toàn bộ 37 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 42)
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 3, nhóm IIIA
B.
chu kì 3, nhóm IIB.
C.
chu kì 3, nhóm IIA
D.
chu kì 2, nhóm IIA
Các kim loại Na, K đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
A.
dầu hỏa.
B.
nước máy.
C.
ethyl alcohol
D.
giấm ăn.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
B.
C.
D.
Cho các cân bằng hoá học:
(1) (3)
(2) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (2), (4).
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
tinh bột và glucose.
B.
cellulose và saccharose.
C.
cellulose và fructose.
D.
tinh bột và saccharose.
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Val-Phe.
B.
Val-Phe-Gly-Ala.
C.
Ala-Val-Phe-Gly.
D.
Gly-Ala-Phe-Val.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau:
(1) (2)
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B.
Ag được tạo ra ở cực dương, được tạo ra ở cực âm.
C.
được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D.
được tạo ra ở cực âm và được tạo ra ở cực dương.
Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.
Hình từ đề gốc
Lon nhôm phế liệu
a. Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b. Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c. Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng.
d. Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Số nhận định đúng là
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)...”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
cation kim loại, ion.
B.
nguyên tử kim loại, cho - nhận.
C.
nguyên tử trung tâm, cho - nhận.
D.
phối tử, ion.
Phân rã tự nhiên tạo ra đồng vị bền , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích tính được số hạt α và β cho quá trình phân rã một hạt nhân lần lượt là
A.
8; 6.
B.
6; 4.
C.
6; 8.
D.
8; 4.
Một hợp chất hữu cơ X có \% khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28\% ; 1,19\% ; 84,53\%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo phù hợp là
A.
CHCl và 1.
B.
CHCl và 3.
C.
CHCl và 2.
D.
CHCl và 2.
Cho một pin Galvani với điện cực và có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức:
, trong đó: là điện lượng , là số mol electron đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện , là thời gian (giây), là hằng số Faraday .
A.
128
B.
268
C.
234
D.
134
α-Linolenic acid (ALA) là một acid béo được tìm thấy các loại các loại hạt (chia, hành lanh, cây gai dầu), quả hạch (đặc biệt là quả óc chó) và các loại dầu thực vật phổ biến. Đây là một trong hai acid béo cần thiết cho sức khỏe mà cơ thể không tự tổng hợp được mà có được thông qua ăn uống. ALA có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
a.
ALA có 18 nguyên tử carbon.
b.
Phản ứng của ALA với ethyl alcohol là phản ứng thuận nghịch.
c.
Chất béo chứa 3 gốc ALA có phân tử khối là 878.
d.
Để hoá rắn 1 mol chất béo có cấu tạo gồm 3 gốc của ALA cần 8 mol .
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p86_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon.
a.
Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh 0 calo “sáng khoái tốt đỉnh, bụng hết chặt mình” có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.
b.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 30,21\%.
c.
Aspartame là ester methyl với dipeptide tạo bởi aspartic acid (HOOCCH(NH)CHCOOH) và phenylalanine (CHCHCH(NH)COOH).
d.
Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 80kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 13 lon.
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.
Hình từ đề gốc
Sau bước 3,
a.
Chỉ xảy ra ăn mòn hoá học và có sự phát sinh dòng điện.
b.
Kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.
c.
Cu bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
d.
Kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.
Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A.
Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.
B.
Xăng dầu tác dụng với nước
C.
Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu
D.
Đám cháy cung cấp nhiệt làm HO bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.
(biết) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCHCH.
(biết) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, đun nóng. Chất X là
A.
tinh bột.
B.
ethyl acetate.
C.
saccharose.
D.
glucose.
(biết) Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
1 và 2.
B.
1 và 1.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
(biết) Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
A.
Poly(phenol formaldehyde).
B.
Poly(methyl methacrylate).
C.
Polybuta-1,3-diene.
D.
Nylon-6,6.
(biết) Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 3, nhóm IIIA
B.
chu kì 3, nhóm IIB.
C.
chu kì 3, nhóm IIA
D.
chu kì 2, nhóm IIA
(biết) Các kim loại Na và K đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
A.
Dầu hỏa.
B.
Nước máy.
C.
Ethyl alcohol
D.
Giấm ăn.
(hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
X
B.
X
C.
X
D.
X
(hiểu) Cho các cân bằng hoá học:
(1) N + 3H 2NH (3) 2SO(g) + O(g) 2SO(g)
(2) H(g) + I(g) 2HI(g) (4) 2NO(g) NO(g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (2), (4).
(hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
(X) + (Y)
A.
tinh bột và glucose.
B.
cellulose và saccharose.
C.
cellulose và fructose.
D.
tinh bột và saccharose.
(hiểu) Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Val-Phe.
B.
Val-Phe-Gly-Ala.
C.
Ala-Val-Phe-Gly.
D.
Gly-Ala-Phe-Val.
(hiểu) Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau:
(1) với (2) với
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B.
Ag được tạo ra ở cực dương, được tạo ra ở cực âm.
C.
được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D.
được tạo ra ở cực âm và được tạo ra ở cực dương.
(hiểu) Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.
Hình từ đề gốc
Lon nhôm phế liệu
a.
Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b.
Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c.
Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng chảy.
d.
Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên.
Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.
Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.
Hình từ đề gốc
Sau bước 3,
a.
chỉ xảy ra ăn mòn hoá học và có sự phát sinh dòng điện.
b.
kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.
c.
Cu bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
d.
kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.
Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng mạnh liệt theo phương trình Mg (s) + 2HO (l) → Mg(OH) (s) + H (g) và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ để làm nóng thức ăn nhanh chóng.
a.
Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90\%, Fe 4\% và NaCl 4\% về khối lượng) có thể tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn () của Mg(OH)(s) và HO (l) lần lượt là -928,4 kJ mol và -285,8 kJ mol.
b.
Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 g súp từ 30 °C lên 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của súp khoảng 4,2 J g C, giả sử gói súp chỉ nhận được 50\% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
c.
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d.
Người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide
(2) Nung ở nhiệt độ cao
(3) Dùng phương pháp đổi nước để thu khí oxygen
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
Cho các chất sau: ; ; ; ; . Số chất là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Các phát biểu sau nói về ứng dụng của tinh bột hoặc cellulose:
(1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật.
(2) Trong công nghiệp dùng sản xuất bánh kẹo, glucose, ethanol và hồ dán.
(3) Sản xuất sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.
(4) Sản xuất ethanol và cellulose trinitrate (dùng chế tạo thuốc súng không khói).
Số phát biểu nói về ứng dụng của cellulose là …
Thực hiện các thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất.
- Thí nghiệm 2: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất, sau đó thêm vài giọt dung dịch .
- Thí nghiệm 3: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một mẫu dây đồng.
- Thí nghiệm 4: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất và một mẩu dây Cu tiếp xúc với nhau.
Số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: , , KOH, , và . Hợp chất X có cả hai tính chất sau:
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất của hợp chất X?
Dung dịch để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch 0,5M vào 10 mL dung dịch X thu được dung dịch Y.
Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch .
Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều cho đến khi khử hoàn toàn thành . Lấy lá sắt ra và rồi chuẩn độ bằng dung dịch 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch . Lượng bị oxi hóa trong không khí bao nhiêu \%? (làm tròn đến phần nguyên).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →