Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng mạnh liệt theo phương trình Mg (s) + 2HO (l) → Mg(OH) (s) + H (g) và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ để làm nóng thức ăn nhanh chóng.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90\%, Fe 4\% và NaCl 4\% về khối lượng) có thể tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn () của Mg(OH)(s) và HO (l) lần lượt là -928,4 kJ mol và -285,8 kJ mol.
b)
Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 g súp từ 30 °C lên 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của súp khoảng 4,2 J g C, giả sử gói súp chỉ nhận được 50\% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
c)
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d)
Người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) sai: Mg (s) + 2H₂O (l) → Mg(OH)₂ (s) + H₂ (g); (theo lời giải nguồn trang 99) n_Mg = = 0,3 mol → Q_tỏa = 0,3·642,6 = 192,78 kJ
b) Đúng: Q_thu = 300·(100-30)·4,2/1000 = 88,2 kJ; vì thất thoát 50\% nên Q_cần = 88,2·2 = 176,4 kJ < Q_tỏa nên đủ làm nóng.
c) Đúng: do có mặt Fe tạo thành pin Galvani (trong dung dịch chất điện ly NaCl), hydrogen thoát ra trên bề mặt Fe nên diện tích tiếp xúc của Mg với nước tăng lên.
d) Đúng: nếu dùng nhiều nước hơn, nhiệt tỏa ra phải cung cấp cho lượng nước dư nóng lên, giảm hiệu quả đun nóng.
(Ghi chú: lời giải nguồn tính ΔrH = -928,4 - (-285,8) = -642,6 kJ, bỏ qua hệ số 2 của H₂O(l); giá trị hoá học chính xác là -356,8 kJ/mol và Q_tỏa = 107,04 kJ, khi đó phát biểu b sẽ sai. Đáp án chính thức nguồn (trang 99) là a sai; b, c, d đúng nên được giữ nguyên.)
a) a. sai
Mg (s) + 2H₂O (l) → Mg(OH)₂ (s) + H₂ (g) (1)
(theo lời giải nguồn trang 99)
n_Mg = = 0,3 mol → Q_tỏa = 0,3·642,6 = 192,78 kJ
(Lưu ý: lời giải nguồn tính ΔrH = -928,4 - (-285,8) = -642,6 kJ, bỏ qua hệ số 2 của H₂O(l); về mặt hoá học chính xác phải là -928,4 - 2·(-285,8) = -356,8 kJ/mol và Q_tỏa = 0,3·356,8 = 107,04 kJ. Đáp án nguồn vẫn kết luận a sai nên giữ nguyên theo nguồn.)
b) b. Đúng
Để làm nóng 300 g súp từ 30 °C lên 100 °C Q_thu = 300·(100-30)·4,2 / 1000 = 88,2 kJ
Vì thất thoát nhiệt 50\% nên thực tế Q_cần = 88,2·2 = 176,4 kJ
So sánh Q_tỏa > Q_cần nên gói FRH trên đủ làm nóng 300 g súp từ 30 °C lên 100 °C. (Theo lời giải nguồn trang 99, với Q_tỏa = 192,78 kJ.)
c) c. Đúng
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường do các bọt khí hydrogen bám trên bề mặt magnesium ngăn cản magnesium tiếp xúc với nước. Trong gói FRH, magnesium lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước do có mặt Fe tạo thành pin Galvani (trong dung dịch chất điện ly NaCl). Khi đó, hydrogen thoát ra trên bề mặt Fe nên diện tích tiếp xúc của Mg với nước tăng lên.
d) d. Đúng
Nếu dùng lượng nước nhiều hơn 30 mL thì nhiệt tỏa ra cần cung cấp cho lượng nước dư nóng lên nên nhiệt độ của đồ ăn giảm đi, giảm hiệu quả đun nóng của gói FRH.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 28:(biết) Các kim loại Na và K đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
Xem →
Câu 29:(hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử củ
Xem →
Câu 30:(hiểu) Cho các cân bằng hoá học: (1) N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g) (3) 2SO 2(g) + O 2(g) 2SO 3(g) (2) H 2(g) + I 2(g) 2HI(g) (4) 2NO 2(g) N 2O 4
Xem →
Câu 31:(hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều t
Xem →
Câu 32:(hiểu) Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
Xem →
Câu 33:(hiểu) Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau: (1) Ag + + e - Ag với E 0 Ag +/Ag = 0 , 799\ V (2) Ni 2+ + 2e - Ni với E
Xem →
Câu 34:(hiểu) Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này cò
Xem →
Câu 35:Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một than
Xem →
Câu 36:Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một s
Xem →
Câu 37:Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến
Xem →
Câu 38:Cho các chất sau: C 15 H 31 COONa; C 15 H 31 COOK; CH 3[CH 2] 11 OSO 3Na; CH 3[CH 2] 11 C 6H 4SO 3Na; C 17 H 33 COOK. Số chất là thành phần
Xem →
Câu 39:Các phát biểu sau nói về ứng dụng của tinh bột hoặc cellulose: (1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. (2) Trong cô
Xem →
Câu 40:Thực hiện các thí nghiệm sau - Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất. - Thí nghiệm 2: Rót kh
Xem →
Câu 41:Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na 2CO 3, NaHCO 3, KOH, K 2SO 4, K 2CO 3 và KHCO 3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau: - Tác dụn
Xem →
Câu 42:Dung dịch FeSO 4 để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe 2+ (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5M vào 1
Xem →