Dung dịch để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch 0,5M vào 10 mL dung dịch X thu được dung dịch Y.
Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch .
Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều cho đến khi khử hoàn toàn thành . Lấy lá sắt ra và rồi chuẩn độ bằng dung dịch 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch . Lượng bị oxi hóa trong không khí bao nhiêu \%? (làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án chính thức: 10
Hướng dẫn giải chi tiết
Lượng Fe có sẵn tương đương với 9,0 mL dung dịch KMnO
Lượng Fe tạo ra từ phản ứng “2Fe + Fe → 3Fe” tương đương với 10,5 – 9,0 = 1,5 mL dung dịch KMnO
→ Lượng Fe đã bị oxi hóa tương đương với 1,0 mL dung dịch KMnO.
→ \% bị oxi hóa là 1,0 : (1,0+9,0) = 10\%.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 28:(biết) Các kim loại Na và K đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
Xem →
Câu 29:(hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử củ
Xem →
Câu 30:(hiểu) Cho các cân bằng hoá học: (1) N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g) (3) 2SO 2(g) + O 2(g) 2SO 3(g) (2) H 2(g) + I 2(g) 2HI(g) (4) 2NO 2(g) N 2O 4
Xem →
Câu 31:(hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều t
Xem →
Câu 32:(hiểu) Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
Xem →
Câu 33:(hiểu) Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau: (1) Ag + + e - Ag với E 0 Ag +/Ag = 0 , 799\ V (2) Ni 2+ + 2e - Ni với E
Xem →
Câu 34:(hiểu) Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này cò
Xem →
Câu 35:Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một than
Xem →
Câu 36:Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một s
Xem →
Câu 37:Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến
Xem →
Câu 38:Cho các chất sau: C 15 H 31 COONa; C 15 H 31 COOK; CH 3[CH 2] 11 OSO 3Na; CH 3[CH 2] 11 C 6H 4SO 3Na; C 17 H 33 COOK. Số chất là thành phần
Xem →
Câu 39:Các phát biểu sau nói về ứng dụng của tinh bột hoặc cellulose: (1) Cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. (2) Trong cô
Xem →
Câu 40:Thực hiện các thí nghiệm sau - Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất. - Thí nghiệm 2: Rót kh
Xem →
Câu 41:Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na 2CO 3, NaHCO 3, KOH, K 2SO 4, K 2CO 3 và KHCO 3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau: - Tác dụn
Xem →
Câu 42:Dung dịch FeSO 4 để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe 2+ (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5M vào 1
Xem →