Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p86_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh 0 calo “sáng khoái tốt đỉnh, bụng hết chặt mình” có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.
b)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 30,21\%.
c)
Aspartame là ester methyl với dipeptide tạo bởi aspartic acid (HOOCCH(NH)CHCOOH) và phenylalanine (CHCHCH(NH)COOH).
d)
Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 80kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 13 lon.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Lời giải tham khảo:
a) Đúng vì aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường.
b) Sai vì công thức phân tử của aspartame là CHNO ⟶ \%mO = 16·5/294 = 27,21\%
c) Đúng.
d) Sai vì số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 80kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 8 lon. Tính bằng cách:
Tính theo WHO = 40·80/100 = 32 lon/ngày
Tính theo FDA = 50·80/100 = 40 lon/ngày
⟶ Chênh lệch nhau 40 – 32 = 8 lon.
a) a. Đúng vì aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường.
b) b. Sai vì công thức phân tử của aspartame là CHNO ⟶ \%mO = 16·5/294 = 27,21\%
c) c. Đúng.
d) d. Sai vì số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 80kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 8 lon. Tính bằng cách:
Tính theo WHO = 40·80/100 = 32 lon/ngày
Tính theo FDA = 50·80/100 = 40 lon/ngày
⟶ Chênh lệch nhau 40 – 32 = 8 lon.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề 9

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn c
Xem →
Câu 14:Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
Xem →
Câu 15:Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối
Xem →
Câu 16:Phân rã tự nhiên 232 90 Th tạo ra đồng vị bền 208 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo
Xem →
Câu 17:Một hợp chất hữu cơ X có \% khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28\% ; 1,19\% ; 84,53\%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo
Xem →
Câu 18:Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng
Xem →
Câu 19:α-Linolenic acid (ALA) là một acid béo được tìm thấy các loại các loại hạt (chia, hành lanh, cây gai dầu), quả hạch (đặc biệt là quả óc chó)
Xem →
Câu 20:Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ng
Xem →
Câu 21:Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một than
Xem →
Câu 22:Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
Xem →
Câu 23:(biết) Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
Xem →
Câu 24:(biết) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng. Chất X là
Xem →
Câu 25:(biết) Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
Xem →
Câu 26:(biết) Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
Xem →
Câu 27:(biết) Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
Xem →