HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8274
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8274
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2
Câu 1: Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật l...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
96 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2
ky-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-so-gddt-ha-tinh-lan-2-dethichuan.pdf
Số lượng
96 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
96 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 96 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 96 câu) | Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8274 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?
A.
Tính cứng.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính dẫn nhiệt.
Câu 2:
Trong phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là:
A.
4; +2.
B.
6; +0.
C.
2; 0.
D.
2; +2.
Câu 3:
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A.
O2.
B.
H2.
C.
CO2.
D.
N2.
Câu 4:
Cho phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.
phản ứng thế.
B.
phản ứng reforming.
C.
phản cracking.
D.
phản ứng hydrogen hóa.
Câu 5:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H8O2)NaOH, t0 alcohol Y + CH3COONa. Công thức của X là
A.
HCOOCH2CH2CH3.
B.
C2H5COOCH3.
C.
CH3COOC2H5.
D.
CH3CH2OH.
Câu 6:
Tên thay thế của amine CH3CH2NH2 là
A.
methylamine.
B.
ethanamine.
C.
methanamine.
D.
ethylamine.
Câu 7:
Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
2Al2O3→4Al+3O2.
B.
2CuSO4+2H2O→2Cu+O2+2H2SO4.
C.
3CO+Fe2O3→2Fe+3CO2.
D.
Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu.
Câu 8:
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 9:
Cho biết: EAl3+/Al0=−1,676 V; EZn2+/Zn0=−0,763 V ; EPb2+/Pb0=−0,126 V ; ECu2+/Cu0=+0,340 V.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Cu.
D.
Pin Al-Zn.
Câu 10:
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 11:
Cho cân bằng hoá học: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g); ΔrH298o>0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ HI.
C.
tăng nồng độ H2.
D.
giảm áp suất chung của hệ.
Câu 12:
Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình dưới đây:

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
A.
6.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Câu 13:
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)2CH+, (CH3)3C−, CH3+, CH3CH2+, CH3−CH=CH−, CH3CH2∙
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 14:
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A.
Methanol.
B.
Phenol.
C.
Formaldehyde.
D.
Acetone.
Câu 15:
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o) của: NaHCO3(s)=−950,8 kJ/mol; Na2CO3(s)=−1130,7 kJ/mol; CO2(g)=−393,5 kJ/mol; H2O(l)=−285,8 kJ/mol.
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o) của: NaHCO3(s)=−950,8 kJ/mol; Na2CO3(s)=−1130,7 kJ/mol; CO2(g)=−393,5 kJ/mol; H2O(l)=−285,8 kJ/mol.
A.
-102,8 kJ.
B.
102,8 kJ.
C.
91,6 kJ.
D.
-91,6 kJ.
Câu 16:
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe3+ có cấu hình electron [Ar]3d5. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
A.
24.
B.
25.
C.
26.
D.
23.
Câu 17:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s)+3Cu2+(aq)⟶2Fe3+(aq)+3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s)+3Cu2+(aq)⟶2Fe3+(aq)+3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 18:
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO₃ với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”. Một số nhận định với đề xuất trên được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.
(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO₃ trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.
Số nhận định đúng là
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.
(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO₃ trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 19:
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.
PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
a.
Tờ được chế tạo từ PET thuộc loại tờ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.
b.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c.
PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
d.
Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Câu 20:
Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra.
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
C+O2t0CO2
Si+O2t0SiO2
Mn+O2t0MnO
MnO+SiO2t0MnSiO3
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
C+O2t0CO2
Si+O2t0SiO2
Mn+O2t0MnO
MnO+SiO2t0MnSiO3
a.
Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.
b.
Mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng carbon trong gang.
c.
Các oxide như SiO2, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
d.
Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.
Câu 21:
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở có công thức C4H8O2?
Câu 22:
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
Câu 23:
Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 24:
Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (C2H5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C8H18) có d = 0,7 g/cm3. Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V1 và V2 lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28\%; d(C2H5OH) = 0,8 g/cm3.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Tính tỉ số V1V2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | C8H18(l) | C2H5OH(l) | CO2(g) | H2O(l) |
| ΔHfo (kJ) | -259,2 | -277,6 | -393,5 | -285,8 |
Tính tỉ số V1V2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 25:
Tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6\% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 ∘C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61\% và tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96\% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 26:
Sự có mặt của ion NH4+ trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH4+ thành NO3−, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO3− thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95\%): NH4+ + 2O2 ⟶ NO3− + 2H+ + H2O (1)
Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85\%): 2NO3− + 10e + 12H+ ⟶ N2 + 6H2O (2)
Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m3 nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m3, lượng khí N2 tạo thành là b m3. Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95\%): NH4+ + 2O2 ⟶ NO3− + 2H+ + H2O (1)
Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85\%): 2NO3− + 10e + 12H+ ⟶ N2 + 6H2O (2)
Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m3 nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m3, lượng khí N2 tạo thành là b m3. Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).
Câu 27:
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.
PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:

PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:

a.
Tờ được chế tạo từ PET thuộc loại tờ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.
b.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c.
PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
d.
Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Câu 28:
Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí (CO₂, SO₂) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO₂, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra.
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
C+O2t0CO2
Si+O2t0SiO2
Mn+O2t0MnO
MnO+SiO2t0MnSiO3
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
C+O2t0CO2
Si+O2t0SiO2
Mn+O2t0MnO
MnO+SiO2t0MnSiO3
a.
Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.
b.
Mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng carbon trong gang.
c.
Các oxide như SiO₂, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
d.
Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.
Câu 29:
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| Thể tích NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
a.
Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.
b.
Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dụng cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.
c.
Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).
d.
Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng phần trăm khối lượng của CaCO3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76\%.
Câu 30:
Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel.
Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:

Cho biết số sóng hấp thu đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:

Cho biết số sóng hấp thu đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C-O (ester) |
| Số sóng (cm−1) | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 – 1650 | 1300 - 1000 |
a.
Cả toluidin và benzocain đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
b.
Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở 1700 cm−1 đặc trưng cho liên kết C-O.
c.
Benzocain có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
d.
Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2000 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 43,2 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75\%. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 31:
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C₄H₈O₂ ?
Câu 32:
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau ?
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau ?
Câu 33:
Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 34:
Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (C2H5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C8H18) có d = 0,7 g/cm3. Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V1 và V2 lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28\%; d(C2H5OH) = 0,8 g/cm3.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Tính tỉ số V1V2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | C8H18(l) | C2H5OH(l) | CO2(g) | H2O(l) |
| ΔHfo (kJ) | -259,2 | -277,6 | -393,5 | -285,8 |
Tính tỉ số V1V2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 35:
Tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất tro) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất tro) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6\% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất tro thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 0C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61\% và tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96\% về khối lượng. Giá trị của m là ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 36:
Trong phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
A.
4; +2.
B.
6; +0.
C.
2; 0.
D.
2; +2.
Câu 37:
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A.
O2.
B.
H2.
C.
CO2.
D.
N2.
Câu 38:
Cho phản ứng sau:

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.
phản ứng thế.
B.
phản ứng reforming.
C.
phản cracking.
D.
phản ứng hydrogen hóa.
Câu 39:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H8O2) NaOH, to ancol Y + CH3COONa. Công thức của X là
A.
HCOOCH2CH2CH3.
B.
C2H5COOCH3.
C.
CH3COOC2H5.
D.
CH3CH2OH.
Câu 40:
Tên thay thế của amine CH3CH2NH2 là
A.
methylamine.
B.
ethanamine.
C.
methanamine.
D.
ethylamine.
Câu 41:
Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
2Al2O3→4Al+3O2.
B.
2CuSO4+2H2O→2Cu+O2+2H2SO4.
C.
3CO+Fe2O3→2Fe+3CO2.
D.
Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu.
Câu 42:
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 43:
Cho biết: EAl3+/Al0=−1,676 V; EZn2+/Zn0=−0,763 V; EPb2+/Pb0=−0,126 V; ECu2+/Cu0=+0,340 V.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Cu.
D.
Pin Al-Zn.
Câu 44:
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 45:
Cho cân bằng hoá học: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g); ΔrH2980>0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ HI.
C.
tăng nồng độ H2.
D.
giảm áp suất chung của hệ.
Câu 46:
Phức chất [Co(NH₃)₄Cl₂]⁺ có cấu trúc như hình dưới đây:

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
A.
6.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Câu 47:
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)2CH+, (CH3)3C−, CH3+, CH3CH2+, CH3−CH−=CH, CH3CH2 ·
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 48:
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A.
Methanol.
B.
Phenol.
C.
Formaldehyde.
D.
Acetone.
Câu 49:
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o) của: NaHCO₃(s) = -950,8 kJ/mol; Na₂CO₃(s) = -1130,7 kJ/mol; CO₂(g) = -393,5 kJ/mol; H₂O(l) = -285,8 kJ/mol.
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o) của: NaHCO₃(s) = -950,8 kJ/mol; Na₂CO₃(s) = -1130,7 kJ/mol; CO₂(g) = -393,5 kJ/mol; H₂O(l) = -285,8 kJ/mol.
A.
-102,8 kJ.
B.
102,8 kJ.
C.
91,6 kJ.
D.
-91,6 kJ.
Câu 50:
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe³⁺ có cấu hình electron [Ar]3d⁵. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu ?
A.
24.
B.
25.
C.
26.
D.
23.
Câu 51:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm : thả một đinh sắt nặng m₁ gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO₄ màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m₂ gam. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu²⁺(aq) ⟶ 2Fe³⁺(aq) + 3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu²⁺(aq) ⟶ 2Fe³⁺(aq) + 3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 52:
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO₃ với hai điện cực than chì (graphite), một
Câu 53:
Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại tungsten?
A.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
B.
Tính dẻo cao.
C.
Khả năng dẫn điện tốt.
D.
Độ cứng cao.
Câu 54:
Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu tạo như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p13_f1]
Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm iron tạo được với các phối tử OH2 là
[Hình cần kiểm tra lại: p13_f1]
Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm iron tạo được với các phối tử OH2 là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Câu 55:
Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy giải phóng khí làm đục nước vôi trong, còn nếu cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X là
A.
Na2SO4.
B.
KNO3.
C.
Ca(HCO3)2.
D.
BaCl2.
Câu 56:
Cho phản ứng: C2H2+H2OHg2+, H2SO4X. Tên thay thế của chất X là
A.
ethanol.
B.
ethanoic acid.
C.
methanal.
D.
ethanal.
Câu 57:
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
C2H5COOC6H5.
B.
CH3COOC6H5.
C.
C6H5COOCH3.
D.
CH3COOCH2C6H5.
Câu 58:
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A.
CH3NHC2H5.
B.
(C2H5)2NH.
C.
(C2H5)3N.
D.
C2H5NH2.
Câu 59:
Nhôm (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau:
Quặng bauxite + NaOH(aq)→Na[Al(OH)4](aq)+CO2(g)Al(OH)3(s)t0Al2O3→Al.
Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al?
Quặng bauxite + NaOH(aq)→Na[Al(OH)4](aq)+CO2(g)Al(OH)3(s)t0Al2O3→Al.
Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al?
A.
Thủy luyện.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
Câu 60:
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 61:
Cho biết: EAg+/Ag0=+0,80 V; EZn2+/Zn0=−0,763 V; EPb2+/Pb0=−0,126 V; ECu2+/Cu0=+0,340 V.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Ag.
D.
Pin Pb-Ag.
Câu 62:
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 63:
Cho cân bằng hoá học: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g); ΔrH298o<0.
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ N₂.
C.
tăng nồng độ NH₃.
D.
tăng áp suất chung của hệ.
Câu 64:
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A.
vuông phẳng.
B.
tứ diện.
C.
bát diện.
D.
đường thẳng.
Câu 65:
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phần trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phần trung gian có electron chưa ghép đôi, thường trung hòa về điện. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phần sau: (CH3)2CH+, (CH3)3C−, CH3∙, CH3CH2+, CH3+, CH3CH2∙?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 66:
Trước đây, một số cơ sở sản xuất đã từng sử dụng chất X có tính sát khuẩn mạnh để bảo quản thực phẩm, tuy nhiên chất này độc và gây hại cho sức khỏe nên đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Trong công thức cấu tạo X có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. Chất X có tên gọi là
A.
ethanol.
B.
phenol.
C.
formol.
D.
acetone.
Câu 67:
Nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298o của CaCO₃(s), CaO(s) và CO₂(g) lần lượt là –1207,0 kJ·mol⁻¹; –635,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt phân CaCO₃ được dùng để sản xuất CaO theo phản ứng sau:
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)
Nhận xét nào sau đây đúng?
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng toả nhiệt.
B.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
C.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
D.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng toả nhiệt.
Câu 68:
Sắt (iron) là một kim loại chuyển tiếp quan trọng, có vai trò thiết yếu trong đời sống và công nghiệp. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình electron của nguyên tử sắt ở trạng thái cơ bản là
A.
[Ar]3d54s1.
B.
[Ar]3d64s2.
C.
[Ar]3d74s1.
D.
[Ar]4s23d6.
Câu 69:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl₃.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H₂SO₄ loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO₄.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl₃.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H₂SO₄ loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO₄.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 70:
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO₄ bằng hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng vì đồng dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”.
Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ion Cu²⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ở anode sẽ không xảy ra quá trình oxi hóa H₂O mà sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
(3) Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng mà phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng, lượng CuSO₄ trong dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân.
Số nhận định đúng là
Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ion Cu²⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ở anode sẽ không xảy ra quá trình oxi hóa H₂O mà sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
(3) Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng mà phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng, lượng CuSO₄ trong dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân.
Số nhận định đúng là
A.
1
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 71:
Poly(hexamethylene adipamide) hay còn có tên gọi trong kỹ thuật là polyamide-66 (PA66) là một loại tơ tổng hợp có độ bền cao, được sử dụng để sản xuất vải may mặc, dây cáp và lưới đánh cá. PA66 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid theo phương trình:
nH2N–[CH2]6–NH2 + nHOOC–[CH2]4–COOH → (–NH–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–)n + 2nH2O (1)
nH2N–[CH2]6–NH2 + nHOOC–[CH2]4–COOH → (–NH–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–)n + 2nH2O (1)
a.
Phản ứng (1) là phản ứng trùng hợp.
b.
PA66 thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
c.
Trong môi trường kiềm (đun nóng) hay môi trường acid, PA66 đều bị thủy phân.
d.
Các liên kết –CO–NH– trong PA66 thuộc loại liên kết peptide.
Câu 72:
Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng hematite (Fe2O3) trong lò cao với các nguyên liệu chính gồm quặng sắt, than cốc và đá vôi (CaCO3). Trong lò cao xảy ra các phản ứng:
C + O2 −to→ CO2
CO2 + C → 2CO
Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2
CaCO3 −to→ CaO + CO2
CaO + SiO2 → CaSiO3
C + O2 −to→ CO2
CO2 + C → 2CO
Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2
CaCO3 −to→ CaO + CO2
CaO + SiO2 → CaSiO3
a.
Khí CO đóng vai trò là chất khử trong quá trình luyện gang.
b.
Đá vôi được đưa vào lò cao để tạo xỉ, giúp loại bỏ tạp chất SiO2.
c.
Phương pháp tách kim loại được áp dụng ở đây là phương pháp thủy luyện.
d.
Khi thay thế quặng hematite (Fe2O3) bằng quặng pirite (FeS2) sẽ giúp giảm sự phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
Câu 73:
Poly(hexamethylene adipamide) hay còn có tên gọi trong kỹ thuật là polyamide-66 (PA66) là một loại tơ tổng hợp có độ bền cao, được sử dụng để sản xuất vải may mặc, dây cáp và lưới đánh cá. PA66 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid theo phương trình:
nH2N−[CH2]6−NH2+nHOOC−[CH2]4−COOH→(−NH−[CH2]6−NH−CO−[CH2]4−CO−)n+2nH2O(1)
nH2N−[CH2]6−NH2+nHOOC−[CH2]4−COOH→(−NH−[CH2]6−NH−CO−[CH2]4−CO−)n+2nH2O(1)
a.
Phản ứng (1) là phản ứng trùng hợp.
b.
PA66 thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
c.
Trong môi trường kiềm (đun nóng) hay môi trường acid, PA66 đều bị thủy phân.
d.
Các liên kết –CO–NH– trong PA66 thuộc loại liên kết peptide.
Câu 74:
Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng hematite (Fe₂O₃) trong lò cao với các nguyên liệu chính gồm quặng sắt, than cốc và đá vôi (CaCO₃). Trong lò cao xảy ra các phản ứng:
C+O2t0CO2
CO2+C→2CO
Fe2O3+3COt02Fe+3CO2
CaCO3t0CaO+CO2
CaO+SiO2→CaSiO3
C+O2t0CO2
CO2+C→2CO
Fe2O3+3COt02Fe+3CO2
CaCO3t0CaO+CO2
CaO+SiO2→CaSiO3
a.
Khí CO đóng vai trò là chất khử trong quá trình luyện gang.
b.
Đá vôi được đưa vào lò cao để tạo xỉ, giúp loại bỏ tạp chất SiO₂.
c.
Phương pháp tách kim loại được áp dụng ở đây là phương pháp thủy luyện.
d.
Khi thay thế quặng hematite (Fe₂O₃) bằng quặng pirite (FeS₂) sẽ giúp giảm sự phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
Câu 75:
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu sự biến đổi thành phần của dung dịch kiềm khi tiếp xúc với không khí. Nhóm sử dụng dung dịch NaOH ban đầu (dung dịch X) và tiến hành thí nghiệm như sau:
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
a.
Trong quá trình chuẩn độ ở lần 1, dung dịch HCl 0,10 M được chứa trong burette.
b.
Sau 15 ngày, số chất trong dung dịch thể hiện tính base không thay đổi so với ban đầu.
c.
Sau khi đun nóng, toàn bộ CO₂ sinh ra đã bị loại khỏi hệ nên không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
d.
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dung dịch X sau khi tiếp xúc với không khí 15 ngày, lượng NaOH đã bị biến đổi trên 5% so với ban đầu.
Câu 76:
Một peptide X được tạo thành từ các amino acid có công thức cấu tạo:

Cho biết:
pI(Gly) ≈ 6,0 ; pI(Glu) ≈ 3,2 ; pI(Lys) ≈ 9,7.

Cho biết:
pI(Gly) ≈ 6,0 ; pI(Glu) ≈ 3,2 ; pI(Lys) ≈ 9,7.
| Liên kết | N–H | O–H (acid) | C=O (peptide) |
| Số sóng (cm⁻¹) | 3500–3300 | 3300–2500 | 1700–1630 |
a.
Thủy phân hoàn toàn peptide X thu được hỗn hợp sản phẩm chứa 3 amino acid, bằng phương pháp điện di có thể tách riêng 3 amino acid thu được ra khỏi hỗn hợp.
b.
Trên phổ hồng ngoại của các amino acid tạo ra khi thủy phân hoàn toàn X đều xuất hiện dải hấp thụ rộng trong khoảng 3300–2500 cm⁻¹ đặc trưng cho nhóm O-H của –COOH
c.
Peptide X có thể hòa tan Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu tím (phản ứng màu biuret).
d.
Cho 0,1 mol peptide X vào dung dịch KOH dư (đun nóng), số gam KOH phản ứng tối đa là 22,4 gam.
Câu 77:
Có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C₄H₁₀O?
A.
4
Câu 78:
Số đồng phân cấu tạo tripeptide mạch hở mà phân tử chứa đồng thời các amino acid Gly, Ala, Val là bao nhiêu?
A.
6
Câu 79:
Phần trăm khối lượng hydrogen trong benzenamine (aniline) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A.
7,53
Câu 80:
Một loại bếp dã ngoại sử dụng nhiên liệu lỏng là methanol (CH₃OH) hoặc ethanol (C₂H₅OH). Để đun sôi 1,0 kg nước từ 25°C đến 100°C cần cung cấp 315 kJ nhiệt lượng. Khi sử dụng, hiệu suất của bếp đốt methanol là 75%, còn của bếp đốt ethanol là 80%. Giả sử các nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:
k=m2m1
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:
k=m2m1
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | CH₃OH(l) | C₂H₅OH(l) | CO₂(g) | H₂O(l) |
| ΔH°_f | -238,7 | -277,6 | -393,5 | -285,8 |
Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
A.
1,4
Câu 81:
Phèn nhôm kali KAl(SO4)2·12H2O là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau:
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al3+.
Thêm dung dịch K2SO4 vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al3+ thành muối KAl(SO4)2. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO4)2 trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO4)2 là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO4)2·12H2O.
Tính giá trị của m (không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al3+.
Thêm dung dịch K2SO4 vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al3+ thành muối KAl(SO4)2. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO4)2 trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO4)2 là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO4)2·12H2O.
Tính giá trị của m (không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
A.
926
Câu 82:
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber–Bosch, sau đó được làm lạnh để hoá lỏng và đưa vào tháp hấp thụ nhằm thu dung dịch ammonia đậm đặc.
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH3 đưa vào gồm: 90 kg NH3 mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH3 thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH3 vào dung dịch là 90%. Lượng NH3 không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH3 qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH3 trong Z là a %. Tính giá trị của a (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH3 đưa vào gồm: 90 kg NH3 mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH3 thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH3 vào dung dịch là 90%. Lượng NH3 không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH3 qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH3 trong Z là a %. Tính giá trị của a (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
A.
57,9
Câu 83:
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 84:
Cho cân bằng hoá học: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g); ΔrH2980<0.
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ N2.
C.
tăng nồng độ NH3.
D.
tăng áp suất chung của hệ.
Câu 85:
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A.
vuông phẳng.
B.
tứ diện.
C.
bát diện.
D.
đường thẳng.
Câu 86:
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phân trung gian có electron chưa ghép đôi, thường trung hòa về điện. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân sau: (CH3)2CH+, (CH3)3C+, CH3∙, CH3CH2+, CH3+, CH3CH2∙?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 87:
Trước đây, một số cơ sở sản xuất đã từng sử dụng chất X có tính sát khuẩn mạnh để bảo quản thực phẩm, tuy nhiên chất này độc và gây hại cho sức khỏe nên đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Trong công thức cấu tạo X có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. Chất X có tên gọi là
A.
ethanol.
B.
phenol.
C.
formol.
D.
acetone.
Câu 88:
Nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH2980 của CaCO3(s), CaO(s) và CO2(g) lần lượt là –1207,0 kJ·mol⁻¹; –635,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt phân CaCO3 được dùng để sản xuất CaO theo phản ứng sau:
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)
Nhận xét nào sau đây đúng?
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
B.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
C.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
D.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 89:
Sắt (iron) là một kim loại chuyển tiếp quan trọng, có vai trò thiết yếu trong đời sống và công nghiệp. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình electron của nguyên tử sắt ở trạng thái cơ bản là
A.
[Ar]3d54s1.
B.
[Ar]3d64s2.
C.
[Ar]3d74s1.
D.
[Ar]4s23d6.
Câu 90:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl3.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl3.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 91:
Có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C₄H₁₀O?
Câu 92:
Số đồng phân cấu tạo tripeptide mạch hở mà phân tử chứa đồng thời các amino acid Gly, Ala, Val là bao nhiêu?
Câu 93:
Phần trăm khối lượng hydrogen trong benzenamine (aniline) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 94:
Một loại bếp dã ngoại sử dụng nhiên liệu lỏng là methanol (CH₃OH) hoặc ethanol (C₂H₅OH). Để đun sôi 1,0 kg nước từ 25°C đến 100°C cần cung cấp 315 kJ nhiệt lượng. Khi sử dụng, hiệu suất của bếp đốt methanol là 75%, còn của bếp đốt ethanol là 80%. Giả sử các nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:
k=m2m1
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:
k=m2m1
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | CH₃OH(l) | C₂H₅OH(l) | CO₂(g) | H₂O(l) |
| ΔH°f | −238,7 | −277,6 | −393,5 | −285,8 |
Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 95:
Phèn nhôm kali KAl(SO₄)₂·12H₂O là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau:
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch H₂SO₄ vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al³⁺.
Thêm dung dịch K₂SO₄ vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al³⁺ thành muối KAl(SO₄)₂. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO₄)₂ trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO₄)₂ là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO₄)₂·12H₂O.
Tính giá trị của m (Không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch H₂SO₄ vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al³⁺.
Thêm dung dịch K₂SO₄ vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al³⁺ thành muối KAl(SO₄)₂. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO₄)₂ trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO₄)₂ là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO₄)₂·12H₂O.
Tính giá trị của m (Không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 96:
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber–Bosch, sau đó được làm lạnh để hoá lỏng và đưa vào tháp hấp thụ nhằm thu dung dịch ammonia đậm đặc.
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH₃ đưa vào gồm: 90 kg NH₃ mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH₃ thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH₃ vào dung dịch là 90%. Lượng NH₃ không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH₃ qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH₃ trong Z là a%. Tính giá trị của a (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH₃ đưa vào gồm: 90 kg NH₃ mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH₃ thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH₃ vào dung dịch là 90%. Lượng NH₃ không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH₃ qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH₃ trong Z là a%. Tính giá trị của a (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2 — Mã đề: 8274 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 | 70 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 | 80 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 | 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 91 | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 61 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 62 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 63 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 64 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 65 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 66 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 67 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 68 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 69 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 70 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 71 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 72 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 73 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 74 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 75 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 76 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 77 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 78 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 79 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 80 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 81 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 82 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 83 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 84 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 85 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 86 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 87 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 88 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 89 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 90 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 91 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 92 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 93 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 94 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 95 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 96 (Chọn —):Đáp án đúng là —.