HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4787
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4787
Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026
Câu 1: Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
32 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026
ky-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-dethichuan.pdf
Số lượng
32 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
32 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 32 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 32 câu) | Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4787 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm carboxyl nhất?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm carboxyl nhất?
A.
Glu.
B.
Ala.
C.
Lys.
D.
Gly.
Câu 2:
Nhôm (aluminium, Al) và natri (sodium, Na) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại natri thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hoá học của phương pháp bảo quản natri?
A.
Kim loại natri và oxide của nó dễ bị chuyển hoá trong không khí nhưng natri bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
B.
Kim loại natri không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
C.
Kim loại natri dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
D.
Kim loại natri không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Câu 3:
Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 96° và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H2SO4 đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50 °C, 60 °C và 70 °C. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:
(1) Thời gian tiến hành phản ứng.
(2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.
Những yếu tố nào trong số các yếu tố trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
(1) Thời gian tiến hành phản ứng.
(2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.
Những yếu tố nào trong số các yếu tố trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
A.
(1), (2).
B.
(2), (3).
C.
(1), (4).
D.
(3), (4).
Câu 4:
Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau …(1)…. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
số hiệu nguyên tử.
B.
điện tích hạt nhân.
C.
số electron.
D.
số neutron.
Câu 5:
Dụng cụ nào cần bổ sung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên để tạo thành pin Galvani hoạt động?


A.
Vôn kế.
B.
Ampe kế.
C.
Nhiệt kế.
D.
Cầu muối.
Câu 6:
Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong
A.
nguyên lí chuyển dịch cân bằng.
B.
phương pháp Solvay.
C.
định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
D.
quy tắc Zaitsev.
Câu 7:
Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?
A.
Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.
B.
Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.
C.
Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.
D.
Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β - hoặc γ -amino acid.
Câu 8:
Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là
A.
base.
B.
chất oxi hoá.
C.
chất điện li.
D.
chất khử.
Câu 9:
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A.
(CH3)3N.
B.
CH3NH2.
C.
CH3NHCH3.
D.
C6H5NH2.
Câu 10:
Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?
A.
Na++1e→Na.
B.
2H2O+2e→H2+2OH−.
C.
2H2O→O2+4H++4e.
D.
2Cl−→Cl2+2e.
Câu 11:
Hình bên minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng. Kí hiệu nào ứng với dụng cụ bình cầu?


A.
(I).
B.
(II).
C.
(III).
D.
(IV).
Câu 12:
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?
A.
Zn.
B.
Al.
C.
Au.
D.
Mg.
Câu 13:
Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH3−CH2−Cl.
B.
CH2=CH2.
C.
CH2=CH−CH3.
D.
CH2=CH−Cl.
Câu 14:
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
A.
CH3−CH2−CH3.
B.
CH3−CH2−CH2−CHO.
C.
CH3−CH2−CH=CH2.
D.
CH3−CH2−CH2−CH3.
Câu 15:
Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử ethanal?
A.
−CHO.
B.
−COOH.
C.
−OH.
D.
−CH3.
Phèn nhôm – kali và xử lí nước đục
Phèn nhôm – kali có công thức hoá học là K2SO4⋅Al2(SO4)3⋅24H2O, được sử dụng phổ biến để làm giảm độ đục (làm trong nước đục) trong quá trình xử lí nước phục vụ sinh hoạt. Ứng dụng này dựa trên sự thủy phân của ion Al3+(aq) tạo ra Al(OH)3(s) theo phương trình sau:
Al3+(aq)+3H2O(l)⇌Al(OH)3(s)+3H+(aq)
Kết tủa Al(OH)3 tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục hiệu quả đối với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.
Al3+(aq)+3H2O(l)⇌Al(OH)3(s)+3H+(aq)
Kết tủa Al(OH)3 tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục hiệu quả đối với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.
Câu 16:
Khi thảo luận về hoá chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng Ca(OH)2 vì Ca(OH)2 là base, phản ứng với ion H+(aq).
(2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH = 7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm – kali.
(3) Có thể sử dụng NH4Cl vì ion NH4+(aq) thủy phân tạo ra môi trường base làm tăng pH.
(4) Có thể sử dụng Fe2(SO4)3 vì ion Fe3+(aq) thủy phân tạo ra Fe(OH)3 làm tăng pH.
Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là
(1) Có thể sử dụng Ca(OH)2 vì Ca(OH)2 là base, phản ứng với ion H+(aq).
(2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH = 7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm – kali.
(3) Có thể sử dụng NH4Cl vì ion NH4+(aq) thủy phân tạo ra môi trường base làm tăng pH.
(4) Có thể sử dụng Fe2(SO4)3 vì ion Fe3+(aq) thủy phân tạo ra Fe(OH)3 làm tăng pH.
Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là
A.
đề xuất (3).
B.
đề xuất (4).
C.
đề xuất (2).
D.
đề xuất (1).
Câu 17:
Ở 25 °C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu X có môi trường acid.
(b) Sự có mặt của các ion K+ và Al3+ làm cho nước có tính cứng toàn phần.
(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.
(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.
Số phát biểu đúng là
(a) Mẫu X có môi trường acid.
(b) Sự có mặt của các ion K+ và Al3+ làm cho nước có tính cứng toàn phần.
(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.
(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Câu 18:
Công thức hoá học của iron(II) sulfate là
A.
FeSO4.
B.
Fe2(SO4)3.
C.
FeS2.
D.
FeS.
Câu 19:
Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO3) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO3). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO2, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng bên. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO2, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng bên. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.
| Lần thứ nhất | ||
|---|---|---|
| Thuốc A | Thuốc B | |
| m0 (gam) | 1,503 | 0,725 |
| m1 (gam) | 0,256 | 0,259 |
| V (mL) | 8,10 | 4,10 |
a.
Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b.
Phản ứng hoà tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl+NaOH→NaCl+H2O.
c.
Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d.
Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Câu 20:
Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thuỷ phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid dun nóng, thu được glucose theo phương trình hoá học sau:
(C6H10O5)n+nH2OH+,t∘nC6H12O6 (1)
(C6H10O5)n+nH2OH+,t∘nC6H12O6 (1)
a.
Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
b.
Phản ứng thuỷ phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng cắt mạch polymer.
c.
Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
d.
Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu trúc mạch polymer không phân nhánh.
Câu 21:
Chất béo X có trong thành phần dầu cá. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hoá học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Trong đó Y là glycerol, Z và T là các muối sodium của acid béo. Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Trong đó Y là glycerol, Z và T là các muối sodium của acid béo. Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.
a.
Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.
b.
Trên mỗi phổ hồng ngoại của chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O-H.
c.
Do phân tử X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hoá hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).
d.
Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.
Câu 22:
Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:
CoCl2(s)+H2O(l)[Co(OH2)6]2+(aq)+dung dịch HCl đặc[CoCl4]2−(aq)
Trong các phức chất [Co(OH2)6]2+ và [CoCl4]2−, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.
CoCl2(s)+H2O(l)[Co(OH2)6]2+(aq)+dung dịch HCl đặc[CoCl4]2−(aq)
Trong các phức chất [Co(OH2)6]2+ và [CoCl4]2−, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.
a.
Phức chất aqua [Co(OH2)6]2+ có dạng hình học tứ diện.
b.
Để hình thành liên kết cho – nhận trong phức chất [Co(OH2)6]2+, các phân tử H2O đã nhận cặp electron hoá trị riêng (cặp electron chưa liên kết) của cation Co2+.
c.
Số liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong hai phức chất [Co(OH2)6]2+ và [CoCl4]2− là bằng nhau.
d.
Ở giai đoạn (2) có xảy ra phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.
Câu 23:
Câu 24:
Câu 25:
Câu 26:
Câu 27:
Cho các phản ứng hoá học được đánh số như sau:
(1) nCH2=CH−CNxuˊc taˊc,p(−CH2−CH(CN)−)n
(2) CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br
(3) C12H22O11 (saccharose) +H2OH+,t∘C6H12O6 (glucose) +C6H12O6 (fructose)
(4) nH2N−[CH2]5−COOHt∘(−NH−[CH2]5−C(=O)−)n+nH2O
Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng, thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
(1) nCH2=CH−CNxuˊc taˊc,p(−CH2−CH(CN)−)n
(2) CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br
(3) C12H22O11 (saccharose) +H2OH+,t∘C6H12O6 (glucose) +C6H12O6 (fructose)
(4) nH2N−[CH2]5−COOHt∘(−NH−[CH2]5−C(=O)−)n+nH2O
Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng, thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Câu 28:
Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber – Bosch. Để thu được nitrogen (N2) và hydrogen (H2) từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp gồm khí methane và hơi nước với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 qua tháp phản ứng chứa xúc tác ở 900 °C, xảy ra phản ứng sau:
CH4(g)+H2O(g)⇌CO(g)+3H2(g)
Hiệu suất chuyển hoá CH4 ở giai đoạn này là h %.
- Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích) để oxi hoá hết methane theo phản ứng:
2CH4(g)+O2(g)xt,t∘2CO(g)+4H2(g)
- Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư để oxi hoá hết CO thành CO2 theo phản ứng:
CO(g)+H2O(g)t∘CO2(g)+H2(g)
- Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào tháp hấp thụ để tách CO2 và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia. Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn từ 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của h (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
- Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp gồm khí methane và hơi nước với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 qua tháp phản ứng chứa xúc tác ở 900 °C, xảy ra phản ứng sau:
CH4(g)+H2O(g)⇌CO(g)+3H2(g)
Hiệu suất chuyển hoá CH4 ở giai đoạn này là h %.
- Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích) để oxi hoá hết methane theo phản ứng:
2CH4(g)+O2(g)xt,t∘2CO(g)+4H2(g)
- Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư để oxi hoá hết CO thành CO2 theo phản ứng:
CO(g)+H2O(g)t∘CO2(g)+H2(g)
- Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào tháp hấp thụ để tách CO2 và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia. Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn từ 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của h (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Câu 29:
Cho các chất được đánh số như sau:
(1) methyl acetate
(2) propyl acetate
(3) sodium formate
(4) sodium palmitate
(5) methyl methacrylate
(6) methyl formate
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, ...).
(1) methyl acetate
(2) propyl acetate
(3) sodium formate
(4) sodium palmitate
(5) methyl methacrylate
(6) methyl formate
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, ...).
Câu 30:
Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3CaO⋅Al2O3 (kí hiệu là C3A), 2CaO⋅SiO2 (kí hiệu là C2S), 3CaO⋅SiO2 (kí hiệu là C3S), 4CaO⋅Al2O3⋅Fe2O3 (kí hiệu là C4AF), CaSO4 (hay CaO⋅SO3), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:
Phần trăm theo khối lượng của 2CaO⋅SiO2 (C2S) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
| Thành phần | CaO | SiO₂ | Al₂O₃ | Fe₂O₃ | SO₃ | Phụ gia |
|---|---|---|---|---|---|---|
| % khối lượng | 67,76 | 22,20 | 5,61 | 2,40 | 1,60 | 0,43 |
Phần trăm theo khối lượng của 2CaO⋅SiO2 (C2S) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Câu 31:
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb lần lượt là –0,763 V và –0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).
Câu 32:
Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lí thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 0,90% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 1,00% nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,28% nước theo khối lượng và thu được đường chứa a×10−2% nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 — Mã đề: 4787 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.