(B.07): Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl, c) FeCl, d) HCl có lẫn CuCl. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
(B.07): Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl, c) FeCl, d) HCl có lẫn CuCl. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hoá xảy ra khi trên bề mặt Fe tạo thành các cặp vi điện cực (Fe nguyên chất kết hợp với tạp chất hoặc kim loại khác tách ra trên bề mặt) trong dung dịch dẫn điện. a) Fe trong HCl: Fe (anot) – tạp C (catot), có H+ → ăn mòn điện hoá. b) Fe trong CuCl2: Fe đẩy Cu kết tủa bám trên thanh Fe, tạo cặp Fe–Cu trong dung dịch → ăn mòn điện hoá. c) Fe trong FeCl3: phản ứng hoá học trực tiếp Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2, không tạo cặp vi điện cực → ăn mòn hoá học, không phải điện hoá. d) HCl lẫn CuCl2: Cu bám trên Fe tạo cặp Fe–Cu trong môi trường axit → ăn mòn điện hoá. Vậy có 3 trường hợp (a, b, d).
Ăn mòn điện hoá xảy ra khi trên bề mặt Fe tạo thành các cặp vi điện cực (Fe nguyên chất kết hợp với tạp chất hoặc kim loại khác tách ra trên bề mặt) trong dung dịch dẫn điện. a) Fe trong HCl: Fe (anot) – tạp C (catot), có H+ → ăn mòn điện hoá. b) Fe trong CuCl2: Fe đẩy Cu kết tủa bám trên thanh Fe, tạo cặp Fe–Cu trong dung dịch → ăn mòn điện hoá. c) Fe trong FeCl3: phản ứng hoá học trực tiếp Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2, không tạo cặp vi điện cực → ăn mòn hoá học, không phải điện hoá. d) HCl lẫn CuCl2: Cu bám trên Fe tạo cặp Fe–Cu trong môi trường axit → ăn mòn điện hoá. Vậy có 3 trường hợp (a, b, d).