Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Tài liệu ôn thi THPT môn Hóa học năm 2022 với 640 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 640 câu hỏi trong Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh
- Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là
- Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Cr (Z = 24) thuộc nhóm
- Câu 1: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
- Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt nhất là:
- Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
- Câu 1: Hỗn hợp Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với khí Cl 2 dư sinh ra sản phẩm là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
- Câu 1: Để thu được Al 2O 3 từ hỗn hợp Al 2O 3 và Fe 2O 3, người ta lần lượt:
- Câu 1: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H 2SO 4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 (dư) vào dung dịch X, thu đượ
- Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Al 2(SO 4) 3 X Y Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
- Câu 1: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H 2; – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng, sinh ra y mo
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu lít H 2 (đktc)?
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O 3 cần dùng vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3,36 lít H 2 (đktc). Khối lượng Al 2O 3 trong hỗn hợp X là
- Câu 1: Kim loại nào tan được trong tất cả các dung dịch sau: HCl, HNO 3 đặc nguội, NaOH, FeCl 3, dung dịch hỗn hợp KNO 3 và KHSO 4 ?
- Câu 1: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Al vào dung dịch HCl (b) Cho Al vào dung dịch AgNO 3 (c) Cho Na vào H 2O (d) Cho Ag vào dung dịch H 2SO 4 loãng Trong các thí nghiệm trên, số
- Câu 1: Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
- Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
- Câu 1: Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO 4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên
- Câu 1: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
- Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
- Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
- Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
- Câu 1: Điệp phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion Fe 2+ , Fe 3+ , Cu 2+ và Cl -. Thứ tự điện phân ở catot (theo chiều từ trái sang phải) là
- Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s 22s 22p 63s 23p 1. Số hiệu nguyên tử của X là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
- Câu 1: Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là:
- Câu 1: Ion M 2+ có cấu hình electrong: [Ar]3d 8. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
- Câu 1: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
- Câu 1: Phương trình hoá học nào sau đây sai?
- Câu 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3) 2 và AgNO 3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Đốt dây Mg trong không khí. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeSO 4 (c) Cho dung dịch H 2SO 4 loãng vào dung dịch Fe(NO 3) 2 (d) Cho Br 2 vào dung d
- Câu 1: Cho phản ứng hóa học: Fe(NO 3) 2 + AgNO 3 → Fe(NO 3) 3 + Ag Phát biểu đúng là:
- Câu 1: Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?
- Câu 1: Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngầm trong nước) những tấm kim loại nào dưới đây?
- Câu 1: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl 2, c) FeCl 3, d) HCl có lẫn CuCl 2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
- Câu 1: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl 2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
- Câu 1: (Đề bài của Câu 13 nằm ở trang trước, không có trong dữ liệu trang này. Chỉ còn các phương án:)
- Câu 1: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
- Câu 1: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al₂O₃ và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl₂ nóng chảy. (b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư. (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃. (d) Cho kim loại Na vào dung dịch Cu
- Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: NaCl, CuCl₂, FeCl₃ và ZnCl₂. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được V lít H₂ (đktc). Giá trị của V là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H₂ (đktc). Kim loại M là
- Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H₂ (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl₂ dư, thu được 9,09