Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Tài liệu ôn thi THPT môn Hóa học năm 2022 với 640 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 640 câu hỏi trong Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh

  1. Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là
  2. Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Cr (Z = 24) thuộc nhóm
  3. Câu 1: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
  4. Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt nhất là:
  5. Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
  6. Câu 1: Hỗn hợp Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với khí Cl 2 dư sinh ra sản phẩm là
  7. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
  8. Câu 1: Để thu được Al 2O 3 từ hỗn hợp Al 2O 3 và Fe 2O 3, người ta lần lượt:
  9. Câu 1: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H 2SO 4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 (dư) vào dung dịch X, thu đượ
  10. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Al 2(SO 4) 3 X Y Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
  11. Câu 1: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H 2; – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng, sinh ra y mo
  12. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu lít H 2 (đktc)?
  13. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O 3 cần dùng vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3,36 lít H 2 (đktc). Khối lượng Al 2O 3 trong hỗn hợp X là
  14. Câu 1: Kim loại nào tan được trong tất cả các dung dịch sau: HCl, HNO 3 đặc nguội, NaOH, FeCl 3, dung dịch hỗn hợp KNO 3 và KHSO 4 ?
  15. Câu 1: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
  16. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
  17. Câu 1: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
  18. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
  19. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Al vào dung dịch HCl (b) Cho Al vào dung dịch AgNO 3 (c) Cho Na vào H 2O (d) Cho Ag vào dung dịch H 2SO 4 loãng Trong các thí nghiệm trên, số
  20. Câu 1: Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
  21. Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
  22. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
  23. Câu 1: Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO 4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên
  24. Câu 1: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
  25. Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
  26. Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
  27. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
  28. Câu 1: Điệp phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion Fe 2+ , Fe 3+ , Cu 2+ và Cl -. Thứ tự điện phân ở catot (theo chiều từ trái sang phải) là
  29. Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s 22s 22p 63s 23p 1. Số hiệu nguyên tử của X là
  30. Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
  31. Câu 1: Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là:
  32. Câu 1: Ion M 2+ có cấu hình electrong: [Ar]3d 8. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
  33. Câu 1: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  34. Câu 1: Phương trình hoá học nào sau đây sai?
  35. Câu 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3) 2 và AgNO 3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
  36. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Đốt dây Mg trong không khí. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeSO 4 (c) Cho dung dịch H 2SO 4 loãng vào dung dịch Fe(NO 3) 2 (d) Cho Br 2 vào dung d
  37. Câu 1: Cho phản ứng hóa học: Fe(NO 3) 2 + AgNO 3 → Fe(NO 3) 3 + Ag Phát biểu đúng là:
  38. Câu 1: Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?
  39. Câu 1: Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngầm trong nước) những tấm kim loại nào dưới đây?
  40. Câu 1: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl 2, c) FeCl 3, d) HCl có lẫn CuCl 2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
  41. Câu 1: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl 2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
  42. Câu 1: (Đề bài của Câu 13 nằm ở trang trước, không có trong dữ liệu trang này. Chỉ còn các phương án:)
  43. Câu 1: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
  44. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al₂O₃ và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
  45. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl₂ nóng chảy. (b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư. (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃. (d) Cho kim loại Na vào dung dịch Cu
  46. Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: NaCl, CuCl₂, FeCl₃ và ZnCl₂. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
  47. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được V lít H₂ (đktc). Giá trị của V là
  48. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H₂ (đktc). Kim loại M là
  49. Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
  50. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H₂ (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl₂ dư, thu được 9,09

Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh

Tài liệu ôn thi THPT môn Hóa học năm 2022 với 640 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
640 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiTài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh
Cấu trúc & Thời lượng640 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh • Kỳ thi THPT • Môn Hóa • Năm 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (640 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là
A.
Mg.
B.
Al.
C.
Na.
D.
Fe.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Cr (Z = 24) thuộc nhóm
A.
IA.
B.
IIA.
C.
VIIIB.
D.
VIB.
Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A.
Na, K, Ca.
B.
Na, K, Ba.
C.
Li, Na, Mg.
D.
Mg, Ca, Ba.
Xem đầy đủ toàn bộ 635 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 640)
Hỗn hợp Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với khí Cl dư sinh ra sản phẩm là
A.
FeCl và CuCl
B.
FeCl và Cu
C.
Fe và CuCl
D.
FeCl và CuCl
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
B.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
C.
là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
D.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit bền vững bảo vệ.
Để thu được từ hỗn hợp và , người ta lần lượt:
A.
dùng khí ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
B.
dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
C.
dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
D.
dùng dung dịch NaOH (dư), khí (dư), rồi nung nóng.
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A.
hỗn hợp gồm và FeO.
B.
hỗn hợp gồm và .
C.
hỗn hợp gồm và .
D.
.
Cho sơ đồ phản ứng: . Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
– Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí ;
– Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch loãng, sinh ra y mol khí (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là
A.
x = 2y.
B.
y = 2x.
C.
x = 4y.
D.
x = y.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu lít (đktc)?
A.
2,24 lit.
B.
4,48 lit.
C.
3,36 lit.
D.
5,6 lit.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và cần dùng vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3,36 lít (đktc). Khối lượng trong hỗn hợp X là
A.
8,16 gam.
B.
9,18 gam.
C.
10,71 gam.
D.
10,2 gam.
Kim loại nào tan được trong tất cả các dung dịch sau: HCl, HNO đặc nguội, NaOH, FeCl, dung dịch hỗn hợp KNO và KHSO ?
A.
Zn.
B.
Mg.
C.
Al.
D.
Cu.
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A.
HSO loãng.
B.
HNO loãng.
C.
HNO đặc, nguội.
D.
HSO đặc, nóng.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A.
Ca + 2HO → Ca(OH) + H.
B.
2Al + FeO AlO + 2Fe.
C.
4Cr + 3O 2CrO.
D.
2Fe + 3HSO(loãng) → Fe(SO) + 3H.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
A.
và
B.
và
C.
và
D.
và
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl
(b) Cho Al vào dung dịch
(c) Cho Na vào
(d) Cho Ag vào dung dịch loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A.
3
B.
4
C.
1
D.
2
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO.
B.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe(SO).
C.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
D.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO.
Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO vào. Trong quá trình thí nghiệm trên
A.
Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
B.
Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.
C.
Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
D.
Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A.
Gắn đồng với kim loại sắt.
B.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
C.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
D.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A.
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
B.
Oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
C.
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
D.
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A.
Fe
Điệp phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion , , và . Thứ tự điện phân ở catot (theo chiều từ trái sang phải) là
A.
, ,
B.
, ,
C.
Fe, Cu, Fe
D.
Fe, Fe, Cu.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2s2p3s3p. Số hiệu nguyên tử của X là
A.
14.
B.
15.
C.
13.
D.
27.
Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là:
A.
Kim loại hấp thụ được tất cả những tia sáng tối.
B.
Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tối.
C.
Đa số kim loại đều giữ tia sáng tối trên bề mặt kim loại.
D.
Tất cả kim loại đều có cấu tạo tinh thể.
Ion M có cấu hình electrong: [Ar]3d. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A.
Chu kỳ 4, nhóm VIIIB
B.
Chu kỳ 3, nhóm VIIIA
C.
Chu kỳ 3, nhóm VIIIB
D.
Chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
A.
Mg + 2HCl → MgCl + H↑
B.
Al(OH) + 3HCl → AlCl + 3HO
C.
FeO + 6HNO → 2Fe(NO) + 3HO
D.
2Cr + 6HCl → 2CrCl + 3H↑
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO) và AgNO, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
A.
Fe, Cu.
B.
Cu, Ag.
C.
Zn, Ag.
D.
Fe, Ag.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây Mg trong không khí.
(b) Sục khí Cl vào dung dịch FeSO
(c) Cho dung dịch HSO loãng vào dung dịch Fe(NO)
(d) Cho Br vào dung dịch hỗn hợp NaCrO và NaOH
(e) Sục khí CO vào dung dịch Ca(OH)
(f) Đun sôi dung dịch Ca(HCO)
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là
A.
3
B.
5
C.
2
D.
4
Cho phản ứng hóa học: Fe(NO) + AgNO → Fe(NO) + Ag
Phát biểu đúng là:
A.
Fe có tính khử mạnh hơn Ag.
B.
Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Ag.
C.
Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Fe.
D.
Ag có tính khử yếu hơn Fe.
Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?
A.
Gang, thép để lâu trong không khí ẩm.
B.
Kẽm nguyên chất tác dụng với axit sunfuric.
C.
Sắt tác dụng với khí clo.
D.
Natri cháy trong không khí.
Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngầm trong nước) những tấm kim loại nào dưới đây?
A.
Cu
B.
Pb
C.
Zn
D.
Ag.
Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl, c) FeCl, d) HCl có lẫn CuCl. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Phản ứng điện phân dung dịch CuCl (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
(Đề bài của Câu 13 nằm ở trang trước, không có trong dữ liệu trang này. Chỉ còn các phương án:)
A.
Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
B.
Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl⁻.
C.
Đều sinh ra Cu ở cực âm.
D.
Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A.
Điện phân nóng chảy MgCl₂.
B.
Điện phân dung dịch MgSO₄.
C.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO₃)₂.
D.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl₂.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al₂O₃ và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl₂ nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO₄ dư.
(e) Dẫn khí H₂ dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: NaCl, CuCl₂, FeCl₃ và ZnCl₂. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
A.
Na
B.
Cu
C.
Fe
D.
Zn
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được V lít H₂ (đktc). Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
3,36.
C.
1,12.
D.
4,48.
Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H₂ (đktc). Kim loại M là
A.
Mg.
B.
Ca.
C.
Be.
D.
Ba.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A.
54,0\%.
B.
49,6\%.
C.
27,0\%.
D.
48,6\%.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H₂ (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl₂ dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A.
0,54 gam
B.
0,81 gam
C.
0,27 gam
D.
1,08 gam
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO₃ loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là.
A.
11,2
B.
0,56
C.
5,60
D.
1,12
Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO₃ (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
A.
N₂O.
B.
NO₂.
C.
N₂.
D.
NO.
Hòa tan 28,2 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al trong dung dịch HNO₃ loãng dư thấy tạo thành 6,72 lít hỗn hợp khí không màu, không bị hóa nâu trong không khí. Hỗn hợp khí trên có tỷ khối hơi so với H₂ là 16,667. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là.
A.
201,8 gam
B.
214,2 gam
C.
208 gam
D.
195,6 gam
Điện phân 400 ml dung dịch CuSO₄ 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224 ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100\%. Khối lượng catot tăng lên là.
A.
1,28 gam
B.
0,75 gam
C.
2,11 gam
D.
3,1 gam.
Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và FeO bằng khí H, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam HO. Giá trị của m là
A.
2,88.
B.
6,08.
C.
4,64.
D.
4,42.
Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H là 20. Giá trị của m là
A.
7,2.
B.
3,2.
C.
6,4.
D.
5,6.
Cho từ từ bột Fe vào 50 ml dung dịch CuSO 0,2 M khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là
A.
0,056 gam.
B.
0,56 gam.
C.
5,6 gam.
D.
56 gam.
Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO) và 0,3 mol Fe(NO). Phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn thu được là:
A.
15,6 gam.
B.
11,2 gam.
C.
22,4 gam.
D.
12,88 gam.
Cho dãy các kim loại: Cs, Cr, Rb, K. Ở điều kiện thường, kim loại mềm nhất trong dãy là
A.
Cr.
B.
Rb.
C.
Cs.
D.
K.
Để bảo quản kim loại kiềm người ta làm bằng cách nào?
A.
để trong lọ kín.
B.
ngâm trong dầu hỏa.
C.
ngâm trong nước.
D.
để trong lọ thủy tinh.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không.
B.
Xesi (Cs) dùng làm tế bào quang điện.
C.
Trong tự nhiên kim loại kiềm tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.
D.
Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy.
Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na. Chọn thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T
A.
NaCO; NaOH; NaSO; NaCl.
B.
NaOH; NaSO; NaCO; NaCl.
C.
NaOH; NaCO; NaSO; NaCl.
D.
NaSO; NaCO; NaOH; NaCl.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl là
A.
nhiệt phân MgCl.
B.
điện phân dung dịch MgCl.
C.
dùng K khử Mg trong dung dịch MgCl.
D.
điện phân MgCl nóng chảy.
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
A.
CaSO.
B.
CaCl.
C.
CaCO.
D.
Ca(HCO).
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.
Thạch cao nung.
B.
Đá vôi (CaCO).
C.
Vôi sống (CaO).
D.
Thạch cao sống.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca, Mg, HCO, Cl, SO. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A.
NaCO.
B.
HCl.
C.
HSO.
D.
NaHCO.
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A.
Giấm ăn.
B.
Nước vôi.
C.
Muối ăn.
D.
Cồn 70.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A.
Nước.
B.
Dầu hỏa.
C.
Giấm ăn.
D.
Ancol etylic.
Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A.
Na.
B.
Cs.
C.
K.
D.
Rb.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
B.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
C.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
D.
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với HO ở điều kiện thường là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO.2HO) được gọi là
A.
thạch cao khan.
B.
thạch cao sống.
C.
đá vôi.
D.
thạch cao nung.
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
A.
CaCl.
B.
CaCO.
C.
NaCO.
D.
CaO.
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
A.
Ca(NO).
B.
NaCl.
C.
NaCO.
D.
CaCl.
Cho dd Ca(OH) vào dd Ca(HCO) thấy có
A.
kết tủa trắng xuất hiện.
B.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
C.
bọt khí bay ra.
D.
bọt khí và kết tủa trắng.
Cho dd NaCO vào dd Ca(HCO) thấy
A.
không có hiện tượng gì.
B.
có bọt khí thoát ra.
C.
có kết tủa trắng.
D.
có kết tủa trắng và bọt khí.
Cho dung dịch Ba(HCO) lần lượt vào các dung dịch sau: HNO, NaSO, Ba(OH), NaHSO. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
B.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
C.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
D.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
A.
150 ml.
B.
300 ml.
C.
600 ml.
D.
900 ml.
Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với , thu được 0,01 mol khí . Kim loại M là
A.
Li.
B.
Na.
C.
K.
D.
Rb.
Cho 2,88 gam Mg tác dụng với dung dịch dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tính m
A.
28,8 gam.
B.
17,28 gam.
C.
14,4 gam.
D.
11,52 gam.
Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch hỗn hợp 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
A.
0,3 lít.
B.
0,2 lít.
C.
0,4 lít.
D.
0,5 lít.
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A.
2,33 gam.
B.
0,98 gam.
C.
3,31 gam.
D.
1,71 gam.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí (đktc) vào dung dịch dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
19,70.
B.
10,00.
C.
1,97.
D.
5,00.
Hấp thụ toàn bộ 1,568 lít khí (ở đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của các muối trong dung dịch A.
A.
= 0,6M.
B.
= 0,7M.
C.
= 0,5M và = 0,2M.
D.
= 0,5M.
Cho từ từ 300 ml dung dịch 1M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và 0,5M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A.
1,68 lít.
B.
2,24 lít.
C.
3,36 lít.
D.
4,48 lít.
Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm và bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A.
4,48.
B.
1,79.
C.
5,60.
D.
2,24.
Kim loại Al không hòa tan trong dung dịch chất nào sau đây
A.
loãng.
B.
.
C.
.
D.
.
Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là
A.
Fe.
B.
Cu.
C.
Ag.
D.
Al.
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
A.
Fe.
B.
Al.
C.
Cu.
D.
Ag.
Người ta dùng phương pháp nào sau đây để sản xuất Al trong công nghiệp
A.
Điện phân dung dịch .
B.
Dùng Mg khử ở nhiệt độ cao.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Dùng CO khử ở cao.
Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch , có hiện tượng gì xảy ra.
A.
Sủi bọt khí.
B.
Tạo kết tủa rồi tủa tan dần.
C.
Tạo tủa cực đại, không tan.
D.
Không có hiện tượng gì.
Các dung dịch nào sau đây đều tác dụng với AlO?
A.
NaSO, HNO.
B.
NaCl, NaOH.
C.
HNO, KNO.
D.
HCl, NaOH.
Từ dung dịch hỗn hợp các chất: HCl, ZnCl, AlCl, CuCl tách lấy Al(OH) phải dùng dư chất nào sau đây
A.
NaOH.
B.
Mg.
C.
NH.
D.
CO.
Thành phần hóa học chính của quặng bôxit là
A.
NaAlF.
B.
AlO.2HO.
C.
FeS.
D.
CuSO.5HO.
Kim loại X có vị trí: ô thứ 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. X là kim loại nào
A.
Mg.
B.
Na.
C.
Al.
D.
Zn.
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
A.
Al.
B.
Mg.
C.
Ca.
D.
Na.
Trường hợp nào sau đây tạo kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
A.
Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl.
B.
Cho HCl dư vào dung dịch NaAlO.
C.
Cho AlCl dư vào dung dịch NaOH.
D.
Cho CO dư vào dung dịch Ba(OH).
Hòa tan hết 10,2 gam AlO cần ít nhất bao nhiêu mol HNO?
A.
0,3 mol.
B.
0,5 mol.
C.
0,6 mol.
D.
0,2 mol.
Hòa tan hết 2,7 gam Al trong dung dịch HNO loãng thu được sản phẩm khử duy nhất là bao nhiêu lít NO (đktc)?
A.
2,24 lít.
B.
3,36 lít.
C.
4,48 lít.
D.
5,6 lít.
Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H (đktc). Giá trị của V là
A.
4,48.
B.
2,24.
C.
3,36.
D.
6,72.
Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
A.
Dễ tan trong nước.
B.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
C.
Là oxit lưỡng tính.
D.
Dùng để điều chế nhôm.
Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl thấy xuất hiện
A.
kết tủa màu xanh.
B.
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan.
C.
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.
D.
kết tủa màu nâu đỏ.
Cho 5,4 gam bột Al tác dụng với 650 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/lít tạo thành 11,7 gam kết tủa. Tính a
Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A.
3,70.
B.
4,85.
C.
4,35.
D.
6,95.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,6 lít H (đktc). Giá trị của m là
A.
2,7.
B.
4,5.
C.
5,4.
D.
6,75.
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch NaOH dư thu được V lít H (đktc). Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
6,72.
C.
3,36.
D.
4,48.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch Ba(OH) dư thu được V lít H (đktc). Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
6,72.
C.
3,36.
D.
4,48.
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A.
10,8.
B.
5,4.
C.
7,8.
D.
43,2.
Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
3,90.
B.
5,27.
C.
3,45.
D.
3,81.
Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 15,68 lít khí H (đktc). Giá trị của m là
A.
16,4.
B.
29,9.
C.
24,5.
D.
19,1.
Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A.
39,87\%.
B.
77,31\%.
C.
49,87\%.
D.
29,87\%.
Hòa tan hết m gam bột Al trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít H (đktc). Nếu hòa tan 2m gam bột Al trong dung dịch Ba(OH) được V lít H (đktc). Giá trị của V là
A.
1,12 lit.
B.
2,24 lít.
C.
3,36 lít.
D.
4,48 lit.
Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam FeO (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Khối lượng kim loại trong Y là
A.
16,6 gam.
B.
11,2 gam.
C.
5,6 gam.
D.
22,4 gam.
Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam FeO (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H (ở đktc). Giá trị của V là
A.
150.
B.
100.
C.
200.
D.
300.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn gam với 8,1 gam Al trong điều kiện không có không khí thu được rắn X. Cho X tác dụng với NaOH dư thì có 3,36 lít (đktc) thoát ra. Giá trị của là
A.
20 gam.
B.
24 gam.
C.
16 gam.
D.
8 gam.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 1,68 lít khí (đktc).
- Phần 2 phản ứng vừa đủ với lít dung dịch HCl 1M (loãng, nóng).
Giá trị của là
A.
1,15.
B.
1,00.
C.
0,65.
D.
1,05.
Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch loãng (dư), thu được 10,752 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A.
80\%.
B.
90\%.
C.
70\%.
D.
60\%.
Nung nóng gam hỗn hợp gồm Al và trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí (ở đktc). Sục khí (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của là
A.
45,6.
B.
48,3.
C.
36,7.
D.
57,0.
Nung nóng gam hỗn hợp Al và (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí (ở đktc).
Giá trị của là
A.
22,75
B.
21,40.
C.
29,40.
D.
29,43.
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí và gam muối. Giá trị của là
A.
32,58.
B.
33,39.
C.
31,97.
D.
34,10.
Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A.
Fe.
B.
W.
C.
Al.
D.
Na.
Cho dãy các kim loại: Ag, Fe, Au, Al. Kim loại trong dãy có độ dẫn điện tốt nhất là
A.
Al.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Au.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A.
tính oxi hoá và tính khử.
B.
tính bazơ.
C.
tính oxi hoá.
D.
tính khử.
Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
A.
2Fe + 3H₂SO₄(loãng) → Fe₂(SO₄)₃ + 3H₂.
B.
Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂.
C.
2Al + Fe₂O₃ Al₂O₃ + 2Fe.
D.
4Cr + 3O₂ 2Cr₂O₃.
Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:
A.
Al³⁺, Cu²⁺, K⁺.
B.
Cu²⁺, Al³⁺, K⁺.
C.
K⁺, Al³⁺, Cu²⁺.
D.
K⁺, Cu²⁺, Al³⁺.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
D.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A.
Al và Mg.
B.
Na và Fe.
C.
Cu và Ag.
D.
Mg và Zn.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A.
điện phân dung dịch.
B.
điện phân nóng chảy.
C.
nhiệt luyện.
D.
thủy luyện.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
A.
2Al₂O₃ 4Al + 3O₂.
B.
CuCl₂ Cu + Cl₂.
C.
Mg + FeSO₄ → MgSO₄ + Fe.
D.
CO + CuO Cu + CO₂.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực tro, màng ngăn xốp) là
A.
K và Cl₂.
B.
K, H₂ và Cl₂.
C.
KOH, H₂ và Cl₂.
D.
KOH, O₂ và HCl.
Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
(B.12): Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A.
Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO.
B.
Đốt lá sắt trong khí Cl.
C.
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HSO loãng.
D.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A.
dầu hoả.
B.
phenol lỏng.
C.
nước.
D.
ancol etylic
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiểm là:
A.
Na, Ba, K
B.
Ba, Fe, K
C.
Be, Na, Ca
D.
Na, Fe, K
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A.
NaOH, CO, H.
B.
NaO, CO, HO.
C.
NaCO, CO, HO.
D.
NaOH, CO, HO.
(Q.15): Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A.
Ba.
B.
Na.
C.
Be.
D.
K.
(C.08): Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
NaCO và HCl.
B.
NaCO và NaPO.
C.
NaCO và Ca(OH).
D.
NaCl và Ca(OH).
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO.2HO) được gọi là
A.
Thạch cao sống
B.
Đá vôi
C.
Thạch cao khan
D.
Thạch cao nung
(C.11): Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A.
FeO, MgO, CuO.
B.
PbO, KO, SnO.
C.
FeO, SnO, BaO.
D.
FeO, CuO, CrO.
(M.15): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl thu được kết tủa là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
(C.14): Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là
A.
Zn, Ag và Zn(NO).
B.
Al, Ag và Al(NO).
C.
Al, Ag và Zn(NO).
D.
Zn, Ag và Al(NO).
(A.13): Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO và Cu(NO). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A.
Fe(NO); Fe(NO) và Cu; Ag.
B.
Cu(NO); AgNO và Cu; Ag.
C.
Cu(NO); Fe(NO) và Cu; Fe.
D.
Cu(NO); Fe(NO) và Ag; Cu.
(A.10): Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
A.
khí Cl và H.
B.
khí Cl và O.
C.
chỉ có khí Cl.
D.
khí H và O.
(B.07): Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl, c) FeCl, d) HCl có lẫn CuCl. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
(A.14): Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO vào thì
A.
tốc độ thoát khí tăng.
B.
tốc độ thoát khí không đổi.
C.
phản ứng ngừng lại.
D.
tốc độ thoát khí giảm.
(B.12): Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(C.12): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
B.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
C.
Tất cả các hidroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
D.
Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.
(M.15): Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO, FeCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
(C.07): Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO₃ → (Y) → NaNO₃. X và Y có thể là
A.
NaOH và NaClO.
B.
Na₂CO₃ và NaClO.
C.
NaClO₃ và Na₂CO₃.
D.
NaOH và Na₂CO₃.
(B.08): Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A.
2KNO₃ 2KNO₂ + O₂.
B.
NH₄NO₂ N₂ + 2H₂O.
C.
NH₄Cl NH₃ + HCl.
D.
NaHCO₃ NaOH + CO₂.
(C.14): Cho dung dịch Ba(HCO₃)₂ lần lượt vào các dung dịch sau: HNO₃, Na₂SO₄, Ba(OH)₂, NaHSO₄. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
(A.13): Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO₃)₂ là:
A.
HNO₃, NaCl và Na₂SO₄.
B.
HNO₃, Ca(OH)₂ và KNO₃.
C.
NaCl, Na₂SO₄ và Ca(OH)₂.
D.
HNO₃, Ca(OH)₂ và Na₂SO₄.
(B.11): Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
B.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
C.
Na₂CO₃ là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
D.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al₂O₃ bền vững bảo vệ.
(A.08): Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X X₁ + CO₂ X₁ + H₂O ⟶ X₂
X₂ + Y ⟶ X + Y₁ + H₂O X₂ + 2Y ⟶ X + Y₂ + 2H₂O
Hai muối X, Y tương ứng là
A.
CaCO₃, NaHSO₄.
B.
BaCO₃, Na₂CO₃.
C.
CaCO₃, NaHCO₃.
D.
MgCO₃, NaHCO₃.
(B.08): Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl₃;
– Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO₄;
– Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl₃;
– Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Hóa chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
HSO.
B.
NaCO.
C.
Ca(OH).
D.
CuSO.
Ứng dụng nào sau đây không đúng với nhóm và hợp kim của nhóm?
A.
Dụng cụ y tế
B.
Dụng cụ nhà bếp
C.
Hàn đường ray.
D.
Chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
Cho dung dịch Ca(OH) vào dung dịch Ca(HCO) sẽ
A.
có kết tủa trắng và bọt khí.
B.
có kết tủa trắng.
C.
không có hiện tượng gì.
D.
có bọt khí thoát ra.
Chọn câu không đúng?
A.
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
B.
Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.
C.
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
D.
Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
Có thể phân biệt 3 chất bột: Mg, Al và AlO chỉ bằng một thuốc thử là dung dịch.
A.
HCl.
B.
HNO.
C.
NaOH.
D.
CuSO.
Vật liệu thường được dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng là
A.
thạch cao nung.
B.
đá vôi.
C.
thạch cao sống.
D.
thạch cao khan.
Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện màu hồng?
A.
NaOH.
B.
NaNO.
C.
NaCl.
D.
NaSO.
Trong công nghiệp, Al được điều chế từ hợp chất nào?
A.
AlO.
B.
NaAlO.
C.
Al(OH).
D.
AlCl.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có cấu hình electron 1s2s2p3s3p thuộc nhóm nào?
A.
IA.
B.
IIIA.
C.
IIIB.
D.
IIA.
Kim loại Al không có tính chất vật lí nào sau đây?
A.
Khá mềm.
B.
Màu trắng bạc.
C.
Dễ dát mỏng.
D.
Khối lượng riêng lớn.
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy là
A.
Na.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Cu.
Cho dần từng giọt dung dịch NaOH (1), dung dịch NH (2) lần lượt đến dư vào ống đựng dung dịch AlCl thấy
A.
lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra.
Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có
A.
nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần.
B.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần.
C.
nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi tăng dần.
D.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần.
Khi cắt miếng Na kim loại, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do có sự hình thành các sản phẩm rắn nào sau đây?
A.
NaO, NaOH, NaCO.
B.
NaO, NaOH, NaCO, NaHCO.
C.
NaO, NaCO, NaHCO.
D.
NaOH, NaCO, NaHCO.
Cho các chất : Ca , Ca(OH) , CaCO , CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ , hãy chọn dãy biến hóa nào sau đây có thể thực hiện được ?
A.
Ca → CaCO → Ca(OH) → CaO.
B.
Ca → CaO → Ca(OH) → CaCO.
C.
CaCO → Ca(OH) → Ca → CaO.
D.
CaCO → Ca → CaO → Ca(OH).
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
A.
oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
B.
oxi hóa kim loại thành ion kim loại.
C.
khử ion kim loại thành kim loại.
D.
khử kim loại thành nguyên tử.
Cho các kim loại: Na, Mg, Li, K, Ba, Be. Số kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào khi ngâm trong các dung dịch có cùng nồng độ?
A.
Muối ăn.
B.
Axit axetic.
C.
Axit sunfuric.
D.
Axit sunfuric có vài giọt đồng sunfat.
Cho 4,0 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 11,1 gam muối clorua. Kim loại đó là
A.
Ba.
B.
Be.
C.
Mg.
D.
Ca.
Cho 9,0 g hợp kim Al tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư thu được 10,08 lít H (đktc). \% Al trong hợp kim là
A.
7,3\%.
B.
9,0\%.
C.
90,0\%.
D.
73,0\%.
Cho Ba vào lần lượt các dung dịch: NHCl (1), NaCO (2), KSO (3), AlCl dư (4), Mg(NO) (5), KOH (6) sẽ thấy hiện tượng kết tủa ở:
A.
2, 3, 4.
B.
2, 3, 4, 5.
C.
3, 4, 5.
D.
2, 3, 5.
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và FeO (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HSO loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H (ở đktc). Giá trị của m là
A.
22,75
B.
21,40.
C.
29,40.
D.
29,43.
Sục V lít CO (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH) 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A.
2,24 lít; 4,48 lít.
B.
2,24 lít; 3,36 lít.
C.
3,36 lít; 2,24 lít.
D.
22,4 lít; 3,36 lít.
Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe là
A.
[Ar]3d.
B.
[Ar]4s3d.
C.
[Ar]3d.
D.
[Ar]4s3d.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc nhóm
A.
IIIA.
B.
VIIIB.
C.
IA.
D.
IIA.
Đốt cháy sắt trong không khí, thì phản ứng xảy ra là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
tạo hỗn hợp FeO, FeO, FeO.
(Phần đầu câu hỏi nằm ở trang trước, bị cắt.) Kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch
A.
HCl.
B.
AgNO.
C.
CuSO.
D.
NaNO.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
A.
FeCl.
B.
NaCl.
C.
MgCl.
D.
CuCl.
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là
A.
HNO.
B.
HSO.
C.
HCl.
D.
CuSO.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A.
N.
B.
NO.
C.
NO.
D.
NO.
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
A.
HSO loãng.
B.
HCl đặc, nguội.
C.
HNO đặc, nguội.
D.
HCl loãng.
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
A.
CuSO, HCl.
B.
HCl, CaCl.
C.
CuSO, ZnCl.
D.
MgCl, FeCl.
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO đặc, nguội là:
A.
Fe, Al, Cr.
B.
Fe, Al, Ag.
C.
Fe, Al, Cu.
D.
Fe, Zn, Cr.
Hoà tan Fe vào dung dịch AgNO dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây ?
A.
Fe(NO).
B.
Fe(NO).
C.
Fe(NO), Fe(NO), AgNO.
D.
Fe(NO), AgNO.
Cho bột sắt vào cốc chứa HSO ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
A.
FeSO và HSO.
B.
FeSO và Fe(SO).
C.
FeSO.
D.
Fe(SO).
Khi cho kim loại sắt vào lượng dư dung dịch chứa chất X, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm là muối sắt (II). Chất X có công thức hóa học là
A.
HSO đặc, nóng.
B.
HNO.
C.
FeCl.
D.
MgSO.
Nhiệt phân Fe(OH) trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A.
Fe(OH).
B.
FeO.
C.
FeO.
D.
FeO.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
A.
FeCl.
B.
MgCl.
C.
CuCl.
D.
FeCl.
Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A.
FeO.
B.
Fe.
C.
FeO.
D.
FeO.
Cho các chất: NaOH; Cu; Ba; Fe; AgNO; NH. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl là:
A.
6.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Cho dung dịch FeCl vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH). Chất X là
A.
HS.
B.
AgNO.
C.
NaOH.
D.
NaCl.
Nếu cho dung dịch FeCl vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
A.
vàng nhạt.
B.
trắng xanh.
C.
xanh lam.
D.
nâu đỏ.
Trong số các hợp chất: FeO, FeO, FeS, FeS, FeSO, Fe(SO). Chất có tỉ lệ khối lượng Fe lớn nhất và nhỏ nhất là:
A.
FeS; FeSO.
B.
FeO; FeS.
C.
FeSO; FeO.
D.
FeO; Fe(SO).
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)?
A.
Fe(OH) tác dụng với dd HSO.
B.
Fe2O3 tác dụng với dd HCl.
C.
Fe tác dụng với dd HCl.
D.
FeO tác dụng với dd HNO loãng (dư).
Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO, AgNO, Mg. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO) là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Cho sơ đồ chuyển hoá: (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
A.
NaCl, Cu(OH).
B.
HCl, NaOH.
C.
HCl, Al(OH).
D.
Cl, NaOH.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO), Fe(OH) và FeCO trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.
FeO.
B.
FeO.
C.
Fe.
D.
FeO.
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A.
HNO.
B.
Fe(NO).
C.
Cu(NO).
D.
Fe(NO).
Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe có thể dùng một lượng dư
A.
kim loại Ag.
B.
kim loại Cu.
C.
kim loại Mg.
D.
kim loại Ba.
Chất phản ứng với dung dịch FeCl cho kết tủa là
A.
CHNH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHOH.
D.
CHCOOH.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl.
(b) Đốt dây Fe trong khí clo dư.
(c) Cho bột FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng, dư.
(d) Cho Fe vào dung dịch AgNO dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO loãng.
(f) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO).
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(d) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch FeCl.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO.
(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
3.
[...] gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
5,0.
B.
10,0.
C.
7,2.
D.
15,0.
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H (đktc). Giá trị của m là
A.
11,2.
B.
5,6.
C.
2,8.
D.
8,4.
Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A.
7,0.
B.
6,8.
C.
6,4.
D.
12,4.
Cho 11,2 gam Fe tác dụng hết với dd HSO loãng (dư), thu được V lít khí H (đktc). Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
3,36.
C.
4,48.
D.
6,72.
Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A.
1,00.
B.
0,50.
C.
0,75.
D.
1,25.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 11,6 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A.
20,0.
B.
5,0.
C.
6,6.
D.
15,0.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
8.
B.
12.
C.
10.
D.
5.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
10.
B.
30.
C.
15.
D.
16.
Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dd HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H (đktc). Khối lượng của Cu trong 10,0 gam hỗn hợp X là
Nung 21,4 gam Fe(OH)₃ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
A.
14,0.
B.
16,0.
C.
12,0.
D.
8,0.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl₂ dư, thu được 6,5 gam FeCl₃. Giá trị của m là
A.
2,24.
B.
2,80.
C.
1,12.
D.
0,56.
Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O₂ cần vừa đủ 4,48 lít O₂ (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây ?
A.
FeO
B.
Fe₂O₃.
C.
Fe₃O₄.
D.
FeO hoặc Fe₃O₄.
Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là :
A.
Mg.
B.
Fe.
C.
Ca.
D.
Al.
Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dd HNO₃ loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.
4,48.
B.
2,24.
C.
8,96.
D.
3,36.
Cho 16,8 gam bột sắt vào 800 ml dung dịch HNO₃ 0,5M thu được khí NO duy nhất. Tính khối lượng kim loại còn dư sau phản ứng.
A.
24,2 gam
B.
8,4 gam.
C.
16,8 gam
D.
27 gam.
Cho 21,6 gam FeO tác dụng với dung dịch HNO₃ dư thu được V lít khí NO (đktc). Tính V.
A.
6,72.
B.
4,48.
C.
2,24.
D.
1,12.
Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A.
4,05.
B.
2,70.
C.
8,10.
D.
11,2.
Hòa tan hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp gồm FeO và Fe trong dung dịch HNO loãng, dư được sản phẩm khử duy nhất là 4,48 lít NO đktc. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp ban đầu là
A.
58,82 \%
B.
70,59\%
C.
44,12\%
D.
22,06\%
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol HSO đặc, nóng (giả thiết SO là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là :
A.
21,12 gam.
B.
24 gam.
C.
20,16 gam.
D.
18,24 gam.
Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol HNO thấy thoát ra khí NO duy nhất. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng:
A.
2,42 gam.
B.
2,7 gam.
C.
3,63 gam.
D.
5,12 gam.
Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO loãng dư nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan. Khối lượng muối trong dung dịch Z là:
A.
76,5 gam.
B.
82,5 gam.
C.
126,2 gam.
D.
180,2 gam.
Thể tích dung dịch HNO 0,5M ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,3 mol Ag là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) :
A.
0,8 lít.
B.
1,0 lít.
C.
1,6 lít.
D.
2 lít.
Hòa tan 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO), dung dịch Y (không chứa muối NHNO) và 3,2 gam một chất rắn. Tỉ khối của X đối với H bằng 19. Giá trị của V là :
A.
2,24.
B.
4,48.
C.
5,60.
D.
3,36.
Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO và NO có V = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích của NO, NO và khối lượng m của Fe đã đúng là :
A.
25\% và 75\% ; 1,12 gam.
B.
25\% và 75\% ; 11,2 gam.
C.
35\% và 65\% ; 11,2 gam.
D.
45\% và 55\% ; 1,12 gam.
X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
A.
Fe.
B.
Ag.
C.
Cu.
D.
Al.
Cho sắt phản ứng với dung dịch đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là:
A.
B.
C.
D.
Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A.
và HCl.
B.
và .
C.
HCl và .
D.
và .
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?
A.
Dung dịch (loãng, dư).
B.
Dung dịch (loãng).
C.
Dung dịch HCl.
D.
Dung dịch .
(202 – Q.17). Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
A.
loãng.
B.
HCl đặc, nguội.
C.
đặc, nguội.
D.
HCl loãng.
Phản ứng nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A.
Fe(OH) tác dụng với dung dịch HCl.
B.
Fe tác dụng với dung dịch HCl.
C.
FeO tác dụng với dung dịch HNO loãng (dư).
D.
FeO tác dụng với dung dịch HCl.
Cho dãy các chất: , , , . Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Phân huỷ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là:
A.
FeO
B.
C.
D.
(204 – Q.17). Nhiệt phân trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
FeO.
(203 – Q.17). Cho dung dịch vào dung dịch chất X, thu được kết tủa . Chất X là
Kim loại Fe **không** phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
HCl.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A.
hematit nâu.
B.
manhetit.
C.
xiderit.
D.
hematit đỏ.
Hỗn hợp X gồm và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1: 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
A.
Al, Fe, và .
B.
, Fe và .
C.
và Fe.
D.
Al, Fe và .
Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
A.
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt(II).
B.
Dung dịch phản ứng được với kim loại Fe.
C.
Kim loại Fe không tan trong dung dịch đặc, nguội.
D.
Trong các phản ứng hóa học, ion chỉ thể hiện tính khử.
Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A.
Dùng oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
B.
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C.
Dùng CaO hoặc để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
D.
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch là:
A.
Bột Mg, dung dịch , dung dịch .
B.
Khí , dung dịch , dung dịch HCl.
C.
Bột Mg, dung dịch , dung dịch HCl.
D.
Khí , dung dịch , dung dịch .
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat.
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A.
(a) và (b).
B.
(b) và (c).
C.
(a) và (c).
D.
(b) và (d).
Để thu được từ hỗn hợp và , người ta lần lượt:
A.
dùng khí ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
B.
dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
C.
dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
D.
dùng dung dịch NaOH (dư), khí (dư), rồi nung nóng.
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch HSO loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A.
hỗn hợp gồm BaSO và FeO.
B.
hỗn hợp gồm AlO và FeO.
C.
hỗn hợp gồm BaSO và FeO.
D.
FeO.
Cho kim loại M tác dụng với Cl được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Al.
D.
Fe.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO), Fe(OH) và FeCO trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.
FeO.
B.
FeO.
C.
Fe.
D.
FeO.
Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:
NaCl X Y Z T CuCl
Hai chất X, T lần lượt là
A.
NaOH, Fe(OH).
B.
Cl, FeCl.
C.
NaOH, FeCl.
D.
Cl, FeCl.
Hòa tan hoàn toàn FeO trong dung dịch HSO loãng (dư) được dung dịch X. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa chất tan là
A.
Fe(SO) và HSO.
B.
FeSO.
C.
Fe(SO).
D.
FeSO và HSO.
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Fe(NO) X Y Z Fe(NO)
Các chất X và T lần lượt là
A.
FeO và NaNO.
B.
FeO và AgNO.
C.
FeO và Cu(NO).
D.
FeO và AgNO.
Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra.
A, B, C lần lượt là:
A.
Al(SO), BaCl, NaSO.
B.
FeCl, Ba(OH), AgNO.
C.
NaHSO, BaCl, NaCO.
D.
NaHCO, NaHSO, BaCl.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.
(b) Trong tự nhiên, nhóm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
(c) Fe(OH) là chất rắn màu nâu đỏ.
(d) FeO là một oxit axit.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl.
(b) Cho Fe(NO) tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO tác dụng với dung dịch HSO loãng.
(d) Cho FeO tác dụng với dung dịch HSO đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO và HSO làm mất màu dung dịch KMnO.
(b) FeO có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(c) Fe(OH) là chất rắn màu nâu đỏ.
(d) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là
A.
AlCl.
B.
CuSO.
C.
Ca(HCO).
D.
Fe(NO).
Cho sơ đồ phản ứng: Al(SO) → X → Y → Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A.
NaAlO và Al(OH).
B.
Al(OH) và NaAlO.
C.
AlO và Al(OH).
D.
Al(OH) và AlO.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân AlO nóng chảy.
B.
Al(OH) phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
C.
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO đặc, nguội.
D.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A.
B.
C.
D.
Để phân biệt các dung dịch: NaCl, , , có thể dùng dung dịch:
A.
HCl
B.
C.
NaOH
D.
Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch sau: NaOH, , , NaCl, . Để nhận biết 4 dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch:
A.
quỳ tím
B.
C.
NaCl
D.
Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là
A.
CO
B.
O
C.
N
D.
H
Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất X vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Chất X là
A.
Cl
B.
I
C.
Br
D.
HI
Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?
A.
CO
B.
SO
C.
O
D.
HS
Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là
A.
ozon
B.
oxi
C.
lưu huỳnh dioxit
D.
cacbon dioxit
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:
A.
vôi sống
B.
cát
C.
lưu huỳnh
D.
muối ăn
Để phân biệt CO và SO chỉ cần dùng thuốc thử là
A.
nước brom
B.
CaO
C.
dung dịch Ba(OH)
D.
dung dịch NaOH
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí HS với khí CO?
A.
Dung dịch HCl
B.
Dung dịch Pb(NO)
C.
Dung dịch KSO
D.
Dung dịch NaCl
Thuốc thử nào dưới đây phân biệt được khí O với khí O bằng phương pháp hóa học?
A.
Dung dịch KI + hồ tinh bột
B.
Dung dịch NaOH
C.
Dung dịch HSO
D.
Dung dịch CuSO
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NHNO với dung dịch (NH)SO là
A.
đồng(II) oxit và dung dịch NaOH
B.
đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C.
dung dịch NaOH và dung dịch HCl
D.
kim loại Cu và dung dịch HCl
Để nhận ra ion NO trong dung dịch Ba(NO), người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với
A.
kim loại Cu
B.
dung dịch HSO loãng
C.
kim loại Cu và dung dịch NaSO
D.
kim loại Cu và dung dịch HSO loãng
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, HSO (loãng) bằng một thuốc thử là
A.
giấy quỳ tím
B.
Zn
C.
Al
D.
BaCO
Dung dịch nào sau đây có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO trong môi trường HSO?
A.
Fe(SO).
B.
CuSO.
C.
FeSO.
D.
Fe(NO).
Cho 4 dung dịch: HSO loãng, AgNO, CuSO, AgF. Chất không tác dụng được với cả 4 dung dịch trên là
A.
NH.
B.
KOH.
C.
NaNO.
D.
BaCl.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A.
Mg, AlO, Al.
B.
Mg, K, Na.
C.
Zn, AlO, Al.
D.
Fe, AlO, Mg.
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO, HCl là
A.
NHCl.
B.
(NH)CO.
C.
BaCO.
D.
BaCl.
Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NHCl, AlCl, FeCl, CuCl, (NH)SO?
A.
Dung dịch BaCl.
B.
Dung dịch Ba(OH).
C.
Dung dịch NaOH.
D.
Quỳ tím.
Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra.
A, B, C lần lượt là:
A.
Al(SO), BaCl, NaSO.
B.
FeCl, Ba(OH), AgNO.
C.
NaHSO, BaCl, NaCO.
D.
NaHCO, NaHSO, BaCl.
Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH), NHHSO, HCl, HSO, BaCl. Chỉ dùng dung dịch NaCO nhận biết được mấy dung dịch?
A.
4 dung dịch.
B.
Cả 6 dung dịch.
C.
2 dung dịch.
D.
3 dung dịch.
Có 3 dung dịch muối chứa các anion sau: Dung dịch (1): CO; dung dịch (2): HCO; dung dịch (3): CO, HCO. Để phân biệt 3 dung dịch trên ta có thể dùng cách nào sau đây?
A.
Cho dung dịch NaCl dư, lọc, cho axit HCl vào nước lọc.
B.
Cho dung dịch NHCl dư, lọc, cho axit HSO vào nước lọc.
C.
Cho dung dịch BaCl dư, lọc, cho axit HSO vào nước lọc.
D.
Cho dung dịch KOH dư, lọc, cho axit HSO vào nước lọc.
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, … Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A.
Nitơ.
B.
Cacbon dioxit.
C.
Ozon.
D.
Oxi.
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit?
A.
HS và N.
B.
CO và O.
C.
SO và NO.
D.
NH và HCl.
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO, SO, NO, HS. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A.
NaCl.
B.
HCl.
C.
Ca(OH).
D.
CaCl.
Tác nhân hóa học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?
A.
Các anion: NO, PO, SO.
B.
Các ion kim loại nặng: Hg, Pb.
C.
Khí O hòa tan trong nước.
D.
Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hoá thạch; những nguồn năng lượng sạch là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(1), (3), (4).
C.
(1), (2), (4).
D.
(2), (3), (4).
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A.
CH và HO.
B.
CO và CH.
C.
N và CO.
D.
CO và O.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khí SO gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl và CFCl) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO và SO vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:
(1) Do hoạt động của núi lửa.
(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt.
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông.
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
(5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: , , , trong các nguồn nước.
Những nhận định đúng là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (5).
C.
(1), (2), (4).
D.
(2), (3), (4).
Một mẫu khí thải có chứa , , và được sục vào dung dịch dư. Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch , thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên thế giới, rất nhiều người mắc các bệnh về phổi bởi chứng nghiện thuốc lá. Nguyên nhân chính là do trong khói thuốc lá có chứa chất
A.
nicotin.
B.
aspirin.
C.
cafein.
D.
moocphin.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A.
điện phân dung dịch.
B.
nhiệt luyện.
C.
thủy luyện.
D.
điện phân nóng chảy.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, AlO và FeO, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là:
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Điện phân nóng chảy AlO trong 24 giờ, với cường độ dòng điện 100000A, hiệu suất quá trình điện phân 90\% sẽ thu được lượng Al là:
A.
0,201 tấn.
B.
0,603 tấn.
C.
0,725 tấn.
D.
0,895 tấn.
Nước muối sinh lí (có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học) là dung dịch có nồng độ 0,9\% của muối nào sau đây?
A.
NaNO.
B.
NaCO.
C.
NaCl.
D.
NaSO.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
A.
Natri.
B.
Liti.
C.
Kali.
D.
Rubidi.
Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm X, Y (M<M) thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là:
A.
25\%.
B.
75\%.
C.
9,21\%.
D.
90,79\%.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
CaCl.
B.
KNO.
C.
NaCl.
D.
NaCO.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Nước có chứa nhiều Ca ; Mg.
B.
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca , Mg là nước mềm.
C.
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl và SO hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời.
D.
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO và SO hoặc Cl là nước cứng toàn phần.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.
Thạch cao sống.
B.
Thạch cao khan.
C.
Thạch cao nung.
D.
Vôi sống.
Cho sơ đồ sau: CaCl X Y Z. Biết Z tác dụng được với dung dịch kiềm. Vậy Z là:
A.
CaCO.
B.
CaSO.
C.
Ca(HCO).
D.
Ca(HSO).
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit. Công thức của quặng boxit là:
A.
Al(OH).
B.
AlO.
C.
AlO.2HO.
D.
Al.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch CuSO.
B.
Dung dịch HNO đặc, nguội.
C.
Dung dịch HSO loãng, nguội.
D.
Dung dịch HCl đặc, nguội.
Đun nóng hỗn hợp gồm Al và FeO (có tỉ lệ mol là 3:1) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Các chất trong X gồm?
A.
AlO.
B.
AlO, Fe.
C.
AlO, Fe, Al.
D.
AlO, FeO, Fe.
Nhóm hidroxit tác dụng được với cặp dung dịch nào sau đây?
A.
NaCl và HSO.
B.
NaOH và HCl.
C.
KOH và AlCl.
D.
HNO và MgSO.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch HSO loãng, vừa đủ thu được dung dịch chứa chất X và khí Y. Tên gọi của X là:
A.
sắt sunfua.
B.
sắt (III) sunfat.
C.
sắt (II) sunfat.
D.
sắt (II) hidroxit.
Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A.
56,37\%.
B.
64,42\%.
C.
43,62\%.
D.
37,58\%.
Chất nào sau đây thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch HNO loãng?
A.
Fe(OH).
B.
Fe(SO).
C.
FeO.
D.
Fe(OH).
X là chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước. X là:
A.
FeO.
B.
Fe(SO).
C.
FeO.
D.
Fe(OH).
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và FeO vào 1 lít dung dịch HNO 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
A.
6,72.
B.
9,52.
C.
3,92.
D.
4,48.
Nhận xét nào sau đây về ăn mòn kim loại là phù hợp:
A.
Sắt bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại Mg để ngoài không khí ẩm.
B.
Hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra khi cho thanh kẽm vào cốc đựng dung dịch HSO loãng.
C.
Tốc độ ăn mòn hóa học không phụ thuộc vào nhiệt độ.
D.
Bản chất của sự ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các zeolit là vật liệu trao đổi ion vô cơ, thường được dùng để làm mềm nước cứng.
(b) Có thể dùng N hoặc CO để dập tắt đám cháy magie.
(c) Các nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại kiềm, có tính khử mạnh hơn các kim loại khác ở cùng chu kỳ.
(d) Sắt (II) oxit (FeO) là chất rắn màu đen, có khá nhiều trong tự nhiên.
(e) Các hợp chất của Fe(III) chỉ có tính oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn phản ứng vừa đủ với 7,84 lít (đktc) khí Cl. Cũng m gam hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 14,6\%. Giá trị của m là
A.
175,0.
B.
180,0.
C.
87,5.
D.
120,0.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn ở điều kiện thường.
(b) Các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(c) K, Mg và Fe đều khử được ion Cu trong dung dịch thành Cu.
(d) Hỗn hợp Al và Na có khả năng tan hoàn toàn trong nước.
(e) Ở nhiệt độ cao, CO khử được các oxit ZnO, FeO, CuO thành các kim loại tương ứng.
(f) Cho Mg vào dung dịch FeCl dư thu được dung dịch chứa 2 muối.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO, NO, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các chất khí đó?
A.
Ca(OH).
B.
NaOH.
C.
NH.
D.
HCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng Cu(NO).
(b) Cho Fe(OH) vào dung dịch HSO đặc, nóng (dư).
(c) Sục khí CO vào dung dịch Ca(OH) dư.
(d) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch NaHCO.
(e) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch HCl loãng.
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch HSO loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
A.
4.
B.
5.
C.
6.
D.
2.
Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và FeO (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
19,2.
B.
9,6.
C.
12,8.
D.
6,4.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
A.
Ba, Fe, K.
B.
Na, Fe, K.
C.
Be, Na, Ca.
D.
Na, Ba, K.
Trộn 24 gam FeO với 10,8 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
A.
80\%.
B.
90\%.
C.
12,5\%.
D.
60\%.
Trong các nguồn năng lượng sau đây, các nguồn năng lượng nào được coi là năng lượng sạch?
A.
Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt.
B.
Năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
C.
Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.
D.
Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều.
Trong 3 chất Fe, Fe, Fe. Chất X chỉ có tính khử, chất Y chỉ có tính oxi hóa, chất Z vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A.
Fe, Fe, Fe.
B.
Fe, Fe, Fe.
C.
Fe, Fe, Fe.
D.
Fe, Fe, Fe.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí cacbonic (CO) là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất bị nóng lên.
(b) Canxi cacbonat (CaCO) được dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp.
(c) Natri cacbonat khan (NaCO, sô-đa khan) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, ...
(d) Natri hiđrocacbonat (NaHCO) được dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít khí CO (ở đktc) vào 1000 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
39,4.
B.
23,64.
C.
35,46.
D.
19,70.
Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là?
A.
Fe.
B.
Cu.
C.
Ag.
D.
Al.
Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N, ở đktc). Giá trị của V là
A.
2240.
B.
3136.
C.
2688.
D.
896.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO.
(b) Cho AlO vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Sục khí CO đến dư vào dung dịch Ba(OH).
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe(SO) dư.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
A.
Ag
B.
Fe
C.
Cu
D.
Al
Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?
A.
Cu.
B.
Au.
C.
Al.
D.
Ag.
(NB) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(NB) Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch loãng, nguội
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Dung dịch HCl.
D.
Dung dịch đặc, nguội.
(NB) Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
CaO.
(NB) Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
A.
FeO.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A.
.
B.
.
C.
HCl.
D.
NaOH.
(NB) Cho luồng khí (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, , MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
A.
Cu, Fe, MgO.
B.
Cu, FeO, MgO.
C.
CuO, Fe, MgO.
D.
Cu, Fe, Mg.
(NB) Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A.
B.
C.
(dung dịch)
D.
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?
A.
và KOH.
B.
và .
C.
và .
D.
NaOH và .
Sử dụng kim loại nào sau đây để điều chế Cu từ dung dịch bằng phương pháp thuỷ luyện?
A.
Na.
B.
Ag.
C.
Ca.
D.
Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Muối ít tan trong nước.
B.
Nước cứng gây ngộ độc khi uống.
C.
Bột nhôm cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt.
D.
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Kim loại K được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong ancol etylic.
B.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó.
C.
Dung nóng nước có tính cứng vĩnh cửu không thu được kết tủa.
D.
Phản ứng khử bằng nhôm gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
(TH) Để khử ion trong dung dịch thành ion có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
A.
Mg.
B.
Cu.
C.
Ba.
D.
Ag.
(TH) Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, , và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Điện phân 400ml dung dịch 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100\%. Khối lượng catot tăng lên là.
A.
1,28 gam
B.
0,75 gam
C.
2,11 gam
D.
3,1 gam.
(QG-2017.202) Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là
A.
Mg, Cu và Ag.
B.
Zn, Mg và Ag.
C.
Zn, Mg và Cu.
D.
Zn, Ag và Cu.
(QG-2015) Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít (đktc). Kim loại đó là
A.
Ba.
B.
Mg.
C.
Ca.
D.
Sr.
Hỗn hợp X gồm Mg và Al. Hòa tan 1,02 gam X trong dung dịch đặc, nóng (dư), thu được 2,24 lít khí (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Số mol đã phản ứng là
A.
0,1 mol.
B.
0,2 mol.
C.
0,04 mol.
D.
0,08 mol.
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và K có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A.
7,30.
B.
5,84.
C.
6,15.
D.
8,4.
Cho 20,55 gam Ba vào lượng dư dung dịch . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
43,65.
B.
34,95.
C.
3,60.
D.
8,70.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và bằng một lượng dung dịch đặc nóng, thu được hỗn hợp gồm hai khí X, Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là:
A.
và .
B.
và .
C.
và CO.
D.
và .
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đồ vật bằng thép để ngoài không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá.
Câu 31:(VD) Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A.
11,2 gam.
B.
5,6 gam.
C.
16,8 gam.
D.
8,4 gam.
Câu 32: Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch loãng thì thu được khí màu nâu đỏ và dung dịch X. Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu. Vậy trong dung dịch X có các loại ion dương là:
A.
, .
B.
, , .
C.
, .
D.
, .
Câu 33: Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
B.
Muối tạo kết tủa với dung dịch .
C.
Không dùng cốc nhôm để đựng nước vôi trong.
D.
Sục tới dư vào dung dịch , thu được muối trung hòa.
Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước (dư).
(b) Cho hỗn hợp Cu và (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).
(c) Cho hỗn hợp K và vào nước (dư).
(d) Cho hỗn hợp Cu và (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) vào dung dịch HCl (dư).
(e) Cho hỗn hợp và vào nước (dư).
Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 35:(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch vào dung dịch .
(b) Cho K vào dung dịch dư.
(c) Cho dung dịch vào dung dịch .
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch .
(e) Cho dung dịch tới dư vào dung dịch gồm NaOH và .
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Trộn 1,2a mol Cu với a mol hỗn hợp , rồi hòa tan vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol .
(c) Cho dung dịch chứa a mol dư vào dung dịch chứa 0,5a mol .
(d) Cho dung dịch chứa x mol vào dung dịch chứa x mol .
(e) Cho x mol Ag vào dung dịch chứa 4x mol , giải phóng khí NO.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 37:(VDC) Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, , Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57\% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí và dung dịch X. Cho dung dịch dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
A.
0,08
B.
0,12
C.
0,10
D.
0,06
Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp X chứa HSO 1M, Fe(NO) 0,5M và CuSO 0,25M. Khuấy đều cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75m gam chất rắn, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N) và dung dịch Y. Giá trị của m là
A.
56,0.
B.
32,0.
C.
33,6.
D.
43,2.
Đun 0,04 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO qua cacbon nung đỏ, thu được 0,075 mol hỗn hợp Y gồm CO, H và CO. Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm FeO và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
19,04.
B.
18,56.
C.
19,52.
D.
18,18.
Một mẫu khí thải có chứa CO, NO, N và SO được sục vào dung dịch Ca(OH) dư. Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO và HSO loãng sẽ giải phóng khí
A.
N.
B.
NO.
C.
H.
D.
NH.
Trộn lẫn dung dịch chứa 0,05 mol NaHCO với dung dịch chứa 0,03 mol Ba(OH) thì lượng kết tủa thu được là
A.
9,85
B.
5,91
C.
4,925
D.
2,955
Để nhận biết khí NH cách thử nào sau đây không đúng:
A.
Dùng giấy quỳ tím tẩm nước;
B.
dùng giấy lọc tẩm dung dịch phenolphthalein;
C.
sục khí NH vào dung dịch HSO loãng;
D.
sục khí NH vào dung dịch CuSO;
Cho hỗn hợp gồm: CrCl, CuCl, FeCl, AlCl, ZnCl tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa X, hòa tan kết tủa X trong dung dịch NH dư thu được kết tủa Y. Trong Y có mấy chất
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Nhận định nào sau đây không đúng:
A.
Ni khử được Cu;
B.
Cu khử được Ag;
C.
Pb khử được Fe;
D.
Zn khử được Pb;
Hòa tan hỗn hợp gồm Mg, Fe trong dung dịch hỗn hợp Cu(NO), AgNO thu được chất rắn X gồm 3 kim loại và dung dịch Y có 2 muối. Kết luận nào sau đây đúng?
A.
X có Ag, Cu, Fe
B.
X có Ag, Mg, Cu
C.
X có Cu, Fe, Mg
D.
X có Ag, Fe, Mg
Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Thuốc thử dùng để nhận biết NO là Cu và dung dịch HSO;
B.
Thuốc thử dùng để nhận biết SO là dung dịch BaCl;
C.
Thuốc thử dùng để nhận biết Cl là dung dịch AgNO;
D.
Thuốc thử dùng để nhận biết ion Fe là dung dịch KMnO;
Cấu hình electron của nguyên tử hoặc ion nào sau đây là không đúng?
A.
3d4s;
B.
Mn: [Ar]3d;
C.
Fe: [Ar]3d;
D.
Cu: [Ar]3d4s;
Cho hỗn hợp Na, Ca hòa tan hết trong nước thu được dung dịch A và 4,48 lít H (đktc). Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa vừa đủ dung dịch A là
A.
500 ml
B.
200 ml
C.
400 ml
D.
800 ml
Nhóm nào sau đây chỉ chứa các hợp chất lưỡng tính:
A.
AlO, ZnO, CrO
B.
FeO, Al(OH), Cr(OH)
C.
MgO, NaHCO, Al(OH)
D.
CaO, NaHCO, ZnO
Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong 200 ml dung dịch HNO 1M thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.
0,224;
B.
0,448;
C.
0,672;
D.
4,48;
Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại chủ yếu do lớp electron tự do quyết định?
A.
Độ cứng;
B.
nhiệt độ nóng chảy;
C.
tính dẻo;
D.
khối lượng riêng;
Trong 4 dãy kim loại sau, dãy các kim loại xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
A.
K, Na, Al, Mg;
B.
Fe, Al, Na, Mg;
C.
Ag, Fe, Cu, Al;
D.
Cu, Fe, Mg, Na;
Điện phân hoàn toàn dung dịch chứa a mol NaCl có màng ngăn thu được dung dịch X. Sục b mol khí CO vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 2 muối. Quan hệ giữa a và b là
A.
b = a
B.
a=2b
C.
b=1/2a.
D.
a<b<2a
Một loại nước cứng có chứa Ca(HCO), CaSO, CaCl. Dùng hóa chất nào trong 4 chất sau đây có thể loại trừ hoàn toàn độ cứng của loại nước cứng trên:
A.
HCl
B.
Ca(OH)
C.
NaCO
D.
NaCl
Khử m gam bột CuO bằng H ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hòa tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO 1M thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Hiệu suất của phản ứng CuO là:
A.
70\%
B.
75\%
C.
80\%
D.
85\%
X chỉ có tính khử, Y chỉ có tính oxi hóa. X và Y lần lượt là
A.
Fe và Fe
B.
Fe và Fe
C.
Fe và Fe
D.
Fe và Fe
Điện phân nóng chảy 11,1 gam muối clorua của một kim loại M thuộc nhóm A thu được 2,24 lít Cl (đktc). M là
A.
Na
B.
Ca
C.
Mg
D.
K
Dung dịch HNO loãng tác dụng với chất nào sau đây thì không xảy ra phản ứng oxi hóa khử:
A.
FeCl
B.
Fe
C.
FeS
D.
FeO
Có các dung dịch riêng biệt sau: CuSO (1); ZnCl (2); Fe(SO) (3); Fe có thể phản ứng được với dung dịch
A.
(1) và (3)
B.
(1), (2) và (3)
C.
(1) và (2)
D.
(2) và (3)
Điện phân dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với điện cực trơ, dòng điện cường độ 6A. sau 965 giây điện phân thấy ở catot không có khí thoát ra và khối lượng catot tăng 1,92 gam. kim loại đó là:
A.
Zn
B.
Cu
C.
Ni
D.
Fe
Nhận xét nào sau đây luôn đúng?
A.
các nguyên tố nhóm B đều có tính khử trung bình ;
B.
các nguyên tố nhóm B đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng ;
C.
các nguyên tố nhóm B đều là các kim loại ;
D.
các nguyên tố nhóm B không phản ứng với HO ;
Trường hợp nào sau đây khi kết thúc thí nghiệm có kết tủa:
A.
cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO
B.
cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
C.
cho từ từ đến dư dung dịch AlCl vào dung dịch NaOH
D.
cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH) vào dung dịch Al(NO)
Phản ứng nào sau đây không đúng:
A.
2Cr + 3Cl 2CrCl
B.
2Cr + 3S CrS
C.
2Cr + 6HCl → 2CrCl + 3H
D.
3Cr + N CrN
Để loại hết các tạp chất Cu, Zn, Ni ra khỏi hỗn hợp Cu, Zn, Ni, Ag người ta ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch:
A.
Cu(NO) dư
B.
Ni(NO) dư
C.
Fe(NO) dư
D.
AgNO dư
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, BaCl, AlCl bằng một thuốc thử với một lượng thử nên dùng:
A.
Dung dịch NH dư
B.
dung dịch HSO
C.
dung dịch NaOH dư
D.
dung dịch NaCO
Lần lượt nhúng 4 thanh kim loại riêng biệt: Zn, Fe, Ni và Ag vào dung dịch Cu(NO). Sau một thời gian lấy các thanh kim loại ra. Kết luận nào dưới đây không đúng:
A.
Khối lượng thanh Zn giảm đi
B.
khối lượng thanh Fe tăng lên
C.
khối lượng thanh Ni tăng lên
D.
Khối lượng thanh Ag giảm đi
Hòa tan 10 gam đồng thau (hợp kim Cu-Zn, trong đó Cu chiếm 55% khối lượng, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí thu được (đktc) là
A.
1,55 lít
B.
1,89 lít
C.
1,93 lít
D.
3,47 lít
Trong thực tế để điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy, nên áp dụng cho chất nào trong số các chất dưới đây:
A.
AlCl
B.
Mg(OH)
C.
CuSO
D.
CaCl
Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt này bằng cacbon monooxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,448 lít khí cacbonic (đktc). Công thức hóa học của loại oxit sắt nói trên là
A.
FeO
B.
FeO
C.
FeO
D.
FeO hay FeO
Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl, rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là
A.
1,03 gam
B.
2,06 gam
C.
1,72 gam
D.
0,86 gam
Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thu được 11,2 lít khí (đktc). Hai kim loại này là
A.
Mg và Ca
B.
Ca và Sr
C.
Be và Mg
D.
Sr và Ba
Dãy gồm các kim loại mà nguyên tử của chúng đều có 2 electron hóa trị là
A.
Ca, Cr, Zn
B.
Fe, Zn, Pb
C.
Zn, Sr, Be
D.
Mg, Zn, Sn
Cho 1 lượng dư Cl và NaOH vào mỗi mẫu thử chỉ chứa 1 ion kim loại, dung dịch sau phản ứng có màu vàng, vậy mẫu thử đó chứa ion:
A.
Fe
B.
Fe
C.
Cr
D.
Al
Cho dung dịch Ba(OH) đến dư vào từng ống nghiệm riêng biệt chứa dung dịch các chất sau: (NH)SO, FeCl, Cr(NO), KSO, Al(NO). Sau phản ứng, số ống nghiệm có chất không tan là
A.
2
B.
4
C.
3
D.
5
Oxi hóa hoàn toàn 1 mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong oxi dư thu được 0,1568 lít CO (đktc). Thành phần \% theo khối lượng của Cacbon trong mẫu thép là
A.
0,084\%
B.
0,84\%
C.
1,68\%
D.
0,42\%
Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu xám. X là:
A.
MgSO.
B.
FeCl.
C.
FeSO.
D.
CrCl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng khi giặt quần áo.
B.
Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
C.
Dung dịch HCl làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
D.
Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg và Ca gọi là nước mềm.
Trong các chất sau: NaOH, Mg(OH), Ba(OH), KOH, chất có tính bazơ yếu nhất là:
A.
Mg(OH).
B.
NaOH.
C.
Ba(OH).
D.
KOH.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
AlCl tác dụng với dung dịch HSO.
B.
Al(OH) kết tủa dạng keo.
C.
AlO tác dụng với dung dịch HCl.
D.
AlO là hợp chất lưỡng tính.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho NaO tác dụng với nước dư.
(b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
(c) Cho dung dịch NaHSO vào dung dịch Ba(HCO).
(d) Cho dung dịch NaHCO vào dung dịch Ca(OH) (tỉ lệ mol 1 : 1).
Số thí nghiệm thu được dung dịch NaOH là:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?
A.
Cho Fe vào dung dịch HNO đặc nóng dư.
B.
Cho FeO vào dung dịch HCl loãng dư.
C.
Cho Fe(OH) vào dung dịch HNO loãng dư.
D.
Cho Fe dư vào dung dịch AgNO.
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg là:
A.
điện phân dung dịch MgCl.
B.
dùng K khử ion Mg trong dung dịch MgCl.
C.
nhiệt phân MgCl.
D.
điện phân MgCl nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Vật bằng nhôm bền với không khí và nước.
B.
Nhôm được dùng làm dây dẫn điện thay cho đồng.
C.
Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
D.
Bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, K. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl thu được kết tủa là:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Chất rắn X là một oxit axit có tính oxi hóa mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với S, P, NH. Cho X vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch HSO loãng dư vào Y, thu được dung dịch Z. Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Z có màu da cam.
B.
X có màu lục thẫm.
C.
X có màu đỏ thẫm.
D.
Y có màu vàng.
Trong trường hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A.
Cho dung dịch NaPO vào dung dịch Ca(HCO).
B.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl.
C.
Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
D.
Cho CaCO vào dung dịch HCl loãng, dư.
Cho các phương pháp sau:
(a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt.
(b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt.
(c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
(d) Tráng thiếc lên mặt sắt.
Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là:
A.
1.
B.
4
C.
3.
D.
2.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Trong dung dịch, ion Fe vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
B.
Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO) xuất hiện kết tủa.
C.
Trong dung dịch, ion Fe có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu.
D.
Đơn chất Fe oxi hóa được Cu trong dung dịch thành ion.
Để kết tủa hoàn toàn Al(OH) từ dung dịch AlCl cần dùng lượng dư dung dịch:
A.
NH.
B.
Ba(OH).
C.
AgNO.
D.
NaOH.
Cho dung dịch Ca(OH) vào dung dịch Ca(HCO) thì:
A.
có bọt khí.
B.
có kết tủa trắng và bọt khí.
C.
có kết tủa trắng.
D.
không có hiện tượng gì.
Có thể phân biệt 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng: FeCl, NHCl, FeSO và AlCl bằng dung dịch:
A.
NaOH.
B.
AgNO.
C.
quỳ tím.
D.
BaCl.
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(SO). Hiện tượng quan sát được là:
A.
có kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
B.
có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra.
C.
chỉ có kết tủa keo trắng.
D.
không có kết tủa, có khí thoát ra.
Trong thực tế, loại quặng thường được dùng làm nguyên liệu sản xuất gang là:
A.
pirit.
B.
hematit.
C.
boxit.
D.
xiderit.
Sục 0,448 lít khí CO (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06M và Ba(OH) 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
3,940.
B.
1,182.
C.
2,364.
D.
1,970.
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm là:
A.
Li.
B.
Na.
C.
Cs.
D.
K.
Hòa tan hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp X gồm Al, AlO và Al(NO) trong dung dịch chứa x mol HSO loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa một muối của kim loại. Giá trị của x là:
A.
0,36.
B.
0,48.
C.
0,42.
D.
0,45.
Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Al bằng nước thu được 0,25 mol H. Số mol Na trongg hỗn hợp là:
A.
0,15.
B.
0,20.
C.
0,25.
D.
0,50.
Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH), FeCO và FeO vào dung dịch chứa NaHSO và NaNO, thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1 hòa tan tối đa 3,52 gam Cu.
- Cho từ từ 400 ml dung dịch NaOH 1M vào phần 2, thu được 11,77 gam kết tủa duy nhất.
- Cô cạn phần 3, thu được m gam muối trung hòa khan.
Biết rằng khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
55,1.
B.
58,6.
C.
.50,4
D.
64,6.
Cho các nhận định sau:
(a) Fe và Cr đều có tính nhiễm từ.
(b) Fe và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl.
(c) Hỗn hợp Cu và FeCl (có tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl loãng (dư).
(d) Các kim loại có nguyên tử khối lớn hơn nước thì nặng hơn nước.
Số nhận định đúng?
A.
1.
B.
3
C.
2.
D.
4.
Để 5,6 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Toàn bộ lượng X tác dụng với dung dịch HNO loãng (dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A.
12,1.
B.
24,2.
C.
36,0.
D.
18,0.
Lượng Zn vừa đủ để khử hết ion Cr trong dung dịch chứa 0,03 mol CrCl thành Cr là:
A.
0,325 gam.
B.
0,650 gam.
C.
1,300 gam.
D.
0,975 gam.
Chất X có công thức cấu tạo CH₂=CH–COOCH₃. Tên gọi của X là
A.
etyl axetat.
B.
metyl acrylat.
C.
propyl fomat.
D.
metyl axetat.
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
A.
CH₃COOCH₃.
B.
HCOOC₂H₅.
C.
HCOOCH₃.
D.
CH₃COOC₂H₅.
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A.
HCOOC₂H₅.
B.
C₂H₅COOC₂H₅.
C.
C₂H₅COOCH₃.
D.
CH₃COOCH₃.
Số este có công thức phân tử C₄H₈O₂ mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Este X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Thủy phân X trong dung dịch H₂SO₄ loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A.
CH₃OH.
B.
C₂H₅OH.
C.
CH₃COOH.
D.
HCOOH.
Thủy phân este X (CHO) trong môi trường axit, thu được andehit. Công thức của X là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH=CH.
C.
CH=CHCOOCH.
D.
HCOOCHCH=CH.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A.
CHCOOCHCH.
B.
CHCHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Este X có công thức phân tử CHO. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
A.
6.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Este X có công thức phân tử CHO. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH. Phát biểu nào sau đây sai?
A.
X có hai công thức cấu tạo phù hợp.
B.
Y có mạch cacbon phân nhánh.
C.
T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
D.
Z không làm mất màu dung dịch brom.
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử CHO, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
A.
4.
B.
3.
C.
6.
D.
5.
Cho a mol este X (CHO) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
6.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO trong NH thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là
A.
CHCOOCH=CH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH=CH – CH.
D.
HCOOCH=CH.
Nhận xét nào sau đây đúng:
A.
Khi thủy phân CHCOOCH=CH bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng.
B.
Muối nitrat stearat không sử dụng để sản xuất xà phòng.
C.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
D.
Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Este X mạch hở, có công thức phân tử CHO. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOO – CH=CH – CH.
B.
CH=CH – COO – CH.
C.
CHCOO – CH=CH.
D.
HCOO – CH – CH=CH.
Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử CHO, có đặc điểm sau:
+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A.
CHCHCHCOOH, CHCOOCHCH, HCOOCHCHCH.
B.
CHCH(CH)COOH, CHCHCOOCH, HCOOCHCHCH.
C.
CHCH(CH)COOH, CHCOOCHCH, HCOOCHCHCH.
D.
CHCHCHCOOH, CHCOOCHCH, CHCOOCHCH.
Cho dãy các chất: m-CHCOOCHCH; m-HCOOCHOH; ClHNCHCOONH; p-CH(OH); p-HOCHCHOH; HNCHCOOCH; CHNHNO. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? (Câu hỏi bị cắt ngang cuối trang 65; các phương án A–D nằm ở trang tiếp theo, chưa được cung cấp)
(Phần đầu đề câu 18 nằm ở trang trước, không được cung cấp) Các phương án của câu 18:
A.
CHCOOCH (phenyl benzoat).
B.
CHCOO–[CH]–OOCCHCH.
C.
CHOOC–COOCH.
D.
CHCOOCH (phenyl axetat).
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là
A.
200 ml.
B.
500 ml.
C.
400 ml.
D.
600 ml.
(ĐHB-2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH) cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOCHCH(CH)OOCH.
B.
HCOOCHCHOOCCH.
C.
HCOOCHCHCHOOCH.
D.
CHCOOCHCHOOCCH.
(ĐHB-2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO sinh ra bằng số mol O đã phản ứng. Tên gọi của este là
A.
metyl fomiat.
B.
etyl axetat.
C.
n-propyl axetat.
D.
metyl axetat.
(MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO và m gam HO. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
5,4.
B.
4,5.
C.
3,6.
D.
6,3.
(CD-2010) Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác HSO đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A.
31,25\%.
B.
40,00\%.
C.
62,50\%.
D.
50,00\%.
(ĐHB-2012) Số trieste khi thuỷ phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CHCOOH và axit CHCOOH là
A.
9.
B.
4.
C.
6.
D.
2.
(DHA-2008) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH), CHOH, dung dịch Br, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
(QG-2017) Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,12.
B.
0,15.
C.
0,30.
D.
0,20.
(DHA-2013) Cho 0,1 mol tristearin ((CHCOO)CH) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A.
27,6.
B.
4,6.
C.
14,4.
D.
9,2.
(DHA-2010) Cho sơ đồ chuyển hoá:

Triolein X Y Z.

Tên của Z là
A.
axit oleic.
B.
axit linoleic.
C.
axit stearic.
D.
axit panmitic.
(QG-2017) Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
c) Glucozo thuộc loại monosacarit.
d) Các este bị thuỷ phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) tạo hợp chất màu tím.
f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
(QG-2017) Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết .
(Câu 30 bị cắt ở cuối trang 66; phần còn lại của câu nằm ở trang sau, không được cung cấp)
(Phần cuối của câu hỏi, phần đầu nằm ở trang trước) Cho các phát biểu:
(b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t°), thu được chất béo rắn.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
(e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(g) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Nhận xét nào sau đây sai ?
A.
dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.
B.
dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước.
C.
ở điều kiện thường triolein là chất rắn.
D.
mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom.
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
19,12.
B.
18,36.
C.
19,04.
D.
14,68.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaC bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Thủy phân tristearin ((CHCOO)CH) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A.
CHCOONa.
B.
HCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; M < M < M. Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hết 24,66 gam E thì cần vừa đủ 1,285 mol O thu được HO và 1,09 mol CO. Khối lượng của Y trong 24,66 gam E là
A.
2,96 gam.
B.
5,18 gam.
C.
6,16 gam.
D.
3,48 gam.
Cho các este: CHOCOCH (1); CHCOOCH=CH (2); CH=CH-COOCH (3); CH-CH=CH-OCOCH (4); (CHCOO)CH-CH (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol?
A.
(1), (2), (4), (5).
B.
(1), (2), (4).
C.
(1), (2), (3).
D.
(1), (2), (3), (4), (5).
Cho este X có công thức phân tử là CHO tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là :
A.
propyl fomat.
B.
etyl axetat.
C.
metyl propionat.
D.
isopropyl fomat.
Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd HSO 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:
A.
Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.
B.
Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.
C.
Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.
D.
Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.
Este X (CHO) thỏa mãn các điều kiện sau:


Phát biểu sau đây đúng?
A.
X là metyl propionat.
B.
Y là andehit axetic.
C.
Y là axit axetic.
D.
Y là ancol metylic.
Khi cho một este X thủy phân trong môi trường kiềm thu được một chất rắn Y và hơi ancol Z. Đem chất rắn Y tác dụng với dung dịch HSO đun nóng thu được axit axetic. Còn đem oxi hóa ancol Z thu được andehit T (T có khả năng tráng bạc theo tỷ lệ 1: 4). Vậy công thức cấu tạo của X là :
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Chất phản ứng được với , đun nóng tạo ra kim loại Ag là
A.
glucozơ.
B.
saccarozơ.
C.
xenlulozơ.
D.
tinh bột.
Chất nào sau đây không phản ứng với (xúc tác Ni, )?
A.
Triolein.
B.
Glucozơ.
C.
Tripanmitin.
D.
Vinyl axetat.
Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A.
kim loại Na.
B.
trong dung dịch , đun nóng.
C.
nước brom.
D.
ở nhiệt độ thường.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y . Hai chất X, Y lần lượt là
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Glucozơ và fructozơ đều
A.
có nhóm -CH=O trong phân tử.
B.
có công thức phân tử .
C.
thuộc loại disaccarit.
D.
có phản ứng tráng bạc.
Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là:
A.
Tinh bột.
B.
Xenlulozơ.
C.
Fructozơ.
D.
Glucozơ.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
A.
Saccarozơ.
B.
Glixerol.
C.
Glucozơ.
D.
Fructozơ.
Phương trình: , là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?
A.
quá trình oxi hoá.
B.
quá trình hô hấp.
C.
quá trình khử.
D.
quá trình quang hợp.
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
B.
fructozơ, tinh bột, andehit fomic.
C.
andehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.
D.
axit fomic, andehit fomic, glucozơ.
Các dung dịch phản ứng được với ở nhiệt độ thường là
A.
glixerol, axit axetic, glucozơ.
B.
lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.
C.
andehit axetic, saccarozơ, axit axetic.
D.
fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
2.
Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Cho dãy các chất: glucozo, saccarozo, xenlulozo, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hoà tan , tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch trong thu được Ag.
(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Cho các chuyển hoá sau:





X, Y và Z lần lượt là:
A.
xenlulozo, fructozo và khí cacbonic.
B.
tinh bột, glucozo và ancol etylic.
C.
xenlulozo, glucozo và khí cacbon oxit.
D.
tinh bột, glucozo và khí cacbonic.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nón có gần 98\% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y có tính chất của ancol đa chức.
B.
X có phản ứng tráng bạc.
C.
Phân tử khối của Y bằng 342.
D.
X dễ tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Hiđro hoá hoàn toàn glucozo (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
B.
Xenlulozo tan tốt trong nước và etanol.
C.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch , đun nóng, tạo ra fructozo.
D.
Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo. Cho toàn bộ glucozo tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 30,24 gam Ag. Giá trị của m là
A.
45,36.
B.
50,40.
C.
22,68.
D.
25,20.
Cho 18,0 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch trong (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
21,6.
B.
32,4.
C.
10,8.
D.
16,2.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozo và 9 gam fructozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch trong , thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
32,4.
B.
21,6.
C.
43,2.
D.
16,2.
Cho m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozo rồi cho khí thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là:
A.
20 gam.
B.
60 gam.
C.
40 gam.
D.
80 gam.
Hòa tan hỗn hợp glucozo và fructozo vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tách dụng với lượng dư dung dịch thu được 86,4 gam Ag. Phần 2 cho vào dung dịch nước brom dư thì có 35,2 gam brom phản ứng. Phần trăm khối lượng của fructozo trong hỗn hợp ban đầu là
A.
32,4 \%.
B.
39,6 \%.
C.
45,0 \%.
D.
40,5 \%.
Lên men 27 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO₂ (đktc). Giá trị của V là
A.
5,376.
B.
5,60.
C.
8,96.
D.
4,48.
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO₂ sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
A.
60.
B.
58.
C.
30.
D.
48.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO₂ sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A.
20,0.
B.
30,0.
C.
13,5.
D.
15,0.
Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A.
5,031 tấn.
B.
10,062 tấn.
C.
3,521 tấn.
D.
2,515 tấn.
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ CO₂ sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂ thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng kỹ dung dịch X được thêm 100 gam kết tủa nữa. Giá trị của m là
A.
550
B.
810
C.
750
D.
650
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ CO₂ sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂ thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng kỹ dung dịch X được thêm 100 gam kết tủa nữa. Giá trị của m là
A.
550
B.
810
C.
750
D.
650
Khi thủy phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A.
0,80 kg.
B.
0,90 kg.
C.
0,99 kg.
D.
0,89 kg.
Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa đủ thu được dung dịch X. Toàn bộ dung dịch X tác dụng với lượng dư AgNO₃ trong NH₃ được bao nhiêu gam Ag
A.
6,75 gam.
B.
6,5 gam.
C.
6,25 gam.
D.
13,5 gam.
Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất phản ứng đạt 75%) là
A.
162 kg xenlulozơ và 378 kg HNO₃.
B.
182,25 kg xenlulozơ và 212,625 kg HNO₃.
C.
324 kg xenlulozơ và 126 kg HNO₃.
D.
324 kg xenlulozơ và 378 kg HNO₃.
Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là
A.
60.
B.
24.
C.
36.
D.
40.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O₂ (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là:
A.
3,60.
B.
3,15.
C.
5,25.
D.
6,20.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO₄ 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B.
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
X, Y là hai cacbohidrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO/NH. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:
A.
saccarozơ và fructozơ.
B.
xenlulozơ và glucozơ.
C.
tinh bột và glucozơ.
D.
tinh bột và xenlulozơ.
Cho sơ đồ phản ứng:


Hai chất X, Y lần lượt là:
A.
cacbon monooxit, glucozơ.
B.
cacbon dioxit, glucozơ.
C.
cacbon monooxit, tinh bột.
D.
cacbon dioxit, tinh bột.
Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH), thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là:
A.
59,4\%.
B.
100,0\%.
C.
70,2\%.
D.
81,0\%.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O, thu được CO và m gam HO. Giá trị của m là
A.
5,04.
B.
7,20.
C.
4,14.
D.
3,60.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A.
Etylamin.
B.
Anilin.
C.
Metylamin.
D.
Trimetylamin.
Cho dãy các chất: (a) NH, (b) CHNH, (c) CHNH (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là
A.
(c), (b), (a).
B.
(a), (b), (c).
C.
(c), (a), (b).
D.
(b), (a), (c).
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
[Hình cần kiểm tra lại: p76_f1]
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
xuất hiện màu tím.
C.
có bọt khí thoát ra.
D.
xuất hiện màu xanh.
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho các chất: anilin; saccarozơ; glyxin; axit glutamic. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là:
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho các dung dịch (anilin), , và . Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm có Gly – Ala, Phe – Val và Ala – Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly–Ala–Val–Phe.
B.
Ala–Val–Phe–Gly.
C.
Val–Phe–Gly–Ala.
D.
Gly–Alal–Phe–Val.
Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH) cho hợp chất màu
A.
vàng.
B.
tím.
C.
xanh.
D.
đỏ.
Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím là
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
…nào sau đây sai?
A.
Protein có phản ứng màu biure.
B.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
D.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
A.
Gly-Ala.
B.
Glyxin.
C.
Metylamin.
D.
Metyl fomat.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
D.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
A.
(n ≥ 6).
B.
(n ≥ 2).
C.
(n ≥ 2).
D.
(n ≥ 1).
Cho dãy các chất: (1), (2), (3), (4), (5) (- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
A.
(3), (1), (5), (2), (4).
B.
(4), (1), (5), (2), (3).
C.
(4), (2), (3), (1), (5).
D.
(4), (2), (5), (1), (3).
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A.
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
B.
chỉ chứa nhóm amino.
C.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
D.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
A.
1 và 2.
B.
1 và 1.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
Alanin có công thức là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Để phân biệt 3 dung dịch , và chỉ cần dùng một thuốc thử là:
A.
dung dịch NaOH.
B.
dung dịch HCl.
C.
natri kim loại.
D.
quỳ tím.
Trong các dung dịch: , , , . Số dung dịch làm xanh quỳ tím là
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
2.
Phát biểu không đúng là:
A.
Trong dung dịch, còn tồn tại dạng ion lưỡng cực .
B.
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
C.
Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
D.
Hợp chất là este của glyxin (glixin).
(Đề bài của Câu 13 nằm ở trang trước, không có trong dữ liệu trang này. Các phương thức được cung cấp:)
A.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzim.
B.
Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C.
Amino axit có tính chất lưỡng tính.
D.
Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phân tử lysin có một nguyên tử nito.
B.
Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
C.
Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxi.
D.
Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
Cho các chất sau: (X), (Y), (Z), (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:
A.
X, Y, Z, T.
B.
X, Y, T.
C.
X, Y, Z.
D.
Y, Z, T.
Hợp chất hữu cơ X () tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
A.
3.
B.
6.
C.
4.
D.
5.
Hợp chất hữu cơ X () tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối natri của -amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là:
A.
6.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Cho 18,6 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 40,5 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là
A.
7.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
A.
5.
B.
8.
C.
7.
D.
4.
Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A.
320.
B.
720.
C.
480.
D.
329.
Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho 3,0 gam glyxin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
4,23.
B.
3,73.
C.
4,46.
D.
5,19.
Amino axit X có dạng (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là
A.
glyxin.
B.
valin.
C.
alanin.
D.
phenylalanin.
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
53,95.
B.
44,95.
C.
22,60.
D.
22,35.
(202 – Q. 2017). Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
39,60.
B.
32,25.
C.
26,40.
D.
33,75.
(Q-2016): Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit Glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là:
A.
13,8
B.
12,0
C.
13,1
D.
16,0
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức cần đúng 10,08 lít khí O (đktc). CTPT của amin là:
A.
CHNH.
B.
CHNH.
C.
CHNH.
D.
CHNH.
A là -amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH). Đốt cháy 8,9g A bằng O vừa đủ được 13,2g CO; 6,3g HO và 1,12 lít N(đktc). A có công thức phân tử là:
A.
CHNO
B.
CHNO
C.
CHNO
D.
CHNO
(ĐHB-2009): Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là CHNO. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra HNCHCOONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A.
CHOH và CHNH
B.
CHOH và N
C.
CHOH và NH
D.
CHNH và NH
(T. 2014): Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
A.
Ala-Ala-Gly-Gly.
B.
Gly-Ala-Gly.
C.
Ala-Gly-Gly.
D.
Ala-Gly.
(202 – Q. 2017). Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptit Gly – Gly và Ala – Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
(201 – Q.1207). Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala – Gly, Gly – Ala, Gly – Gly – Ala nhưng không có Val – Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A.
Ala và Gly.
B.
Ala và Val.
C.
Gly và Gly.
D.
Gly và Val.
(203 – Q. 2017). Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
B.
Ala-Gly-Gly-Val-Gly.
C.
Gly-Gly-Val-Gly-Ala.
D.
Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là:
A.
tripeptit.
B.
tetrapeptit.
C.
pentapeptit.
D.
dipeptit.
Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit X (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Y, thu được tổng khối lượng CO và HO bằng 4,78 gam. X là:
A.
Glyxin
B.
Alanin
C.
Valin
D.
Lysin
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng thu được (m + 22,2) gam muối natri của các – amino axit (đều chứa một nhóm – NH và một nhóm – COOH). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được (m + 30,9) gam muối. X thuộc loại peptit nào sau đây ?
A.
pentapeptit.
B.
heptapeptit.
C.
tetrapeptit.
D.
hexapeptit
Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,20M. Mặt khác, 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 8\% thu được 5,60 gam muối khan. Công thức của X là
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →