Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O, thu được CO và m gam HO. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x, y lần lượt là mol glucozơ (C6H12O6, M=180) và saccarozơ (C12H22O11, M=342). Phương trình đốt cháy: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O; C12H22O11 + 12O2 → 12CO2 + 11H2O. Ta có: 6x + 12y = 0,3 và 180x + 342y = 8,64. Từ phương trình đầu: x + 2y = 0,05 ⇒ x = 0,05 − 2y. Thay vào: 180(0,05 − 2y) + 342y = 8,64 ⇒ 9 − 18y = 8,64 ⇒ y = 0,02; x = 0,01. Khối lượng H2O: m = 6(0,01) + 11(0,02) = 0,28 mol ⇒ m = 0,28 × 18 = 5,04 gam. Kiểm tra khối lượng: 0,01×180 + 0,02×342 = 1,8 + 6,84 = 8,64 gam đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Tài Liệu Ôn Thi THPT Hóa Học 2022 Tổ Chuyên Môn Hóa - Sinh

640 câu hỏi•Thời gian 90 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (640 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 574:Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất phản ứng đạt 75%) là
Xem →
Câu 575:Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư.
Xem →
Câu 576:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O₂ (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m l
Xem →
Câu 577:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO₄ 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% và
Xem →
Câu 578:X, Y là hai cacbohidrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO 3/NH 3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một
Xem →
Câu 579:Cho sơ đồ phản ứng: Hai chất X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 580:Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO 2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH) 2, thu được 108,35 ga
Xem →
Câu 581:Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O 2, thu được CO 2 và m gam H 2O. Giá trị của m là
Xem →
Câu 582:Công thức phân tử của đimetylamin là
Xem →
Câu 583:Số amin có công thức phân tử C 3H 9N là
Xem →
Câu 584:Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Xem →
Câu 585:Cho dãy các chất: (a) NH 3, (b) CH 3NH 2, (c) C 6H 5NH 2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là
Xem →
Câu 586:Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là [Hình cần kiểm tra lại: p76 f1]
Xem →
Câu 587:Hợp chất H 2NCH 2COOH có tên là:
Xem →
Câu 588:Aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất là
Xem →