Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Trộn 1,2a mol Cu với a mol hỗn hợp , rồi hòa tan vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol .
(c) Cho dung dịch chứa a mol dư vào dung dịch chứa 0,5a mol .
(d) Cho dung dịch chứa x mol vào dung dịch chứa x mol .
(e) Cho x mol Ag vào dung dịch chứa 4x mol , giải phóng khí NO.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Trộn 1,2a mol Cu với a mol hỗn hợp , rồi hòa tan vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol .
(c) Cho dung dịch chứa a mol dư vào dung dịch chứa 0,5a mol .
(d) Cho dung dịch chứa x mol vào dung dịch chứa x mol .
(e) Cho x mol Ag vào dung dịch chứa 4x mol , giải phóng khí NO.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là
(a) Trộn 1,2a mol Cu với a mol hỗn hợp , rồi hòa tan vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol .
(c) Cho dung dịch chứa a mol dư vào dung dịch chứa 0,5a mol .
(d) Cho dung dịch chứa x mol vào dung dịch chứa x mol .
(e) Cho x mol Ag vào dung dịch chứa 4x mol , giải phóng khí NO.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(a) HCl dư hòa tan hết oxit sắt; lượng Fe3+ sinh ra (mỗi mol Fe2O3 cho 2 Fe3+, Fe3O4 cho 2 Fe3+) tối thiểu 2a mol > 1,2a mol Cu nên Cu bị hòa tan hết theo Fe3+ + Cu → Fe2+ + Cu2+. Không có rắn.
(b) OH− = 2,2a; kết tủa hết Al3+ cần 1,8a OH−, dư 0,4a OH− hòa tan một phần Al(OH)3 (Al(OH)3 + OH− → AlO2− + 2H2O), còn lại 0,2a mol Al(OH)3 rắn. Có rắn.
(c) Ca(OH)2 0,5a phản ứng: HCO3− + OH− + Ca2+ → CaCO3↓ + H2O, tạo 0,5a mol CaCO3 rắn (KHCO3 dư). Có rắn.
(d) Ag+ x + Cl− (3x từ FeCl3) → AgCl↓ x mol. Có rắn.
(e) 3Ag + 4HNO3(loãng) → 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O: tỉ lệ x : 4x vừa đủ, Ag tan hết. Không rắn.
Vậy 3 thí nghiệm (b), (c), (d) thu được chất rắn.
(a) HCl dư hòa tan hết oxit sắt; lượng Fe3+ sinh ra (mỗi mol Fe2O3 cho 2 Fe3+, Fe3O4 cho 2 Fe3+) tối thiểu 2a mol > 1,2a mol Cu nên Cu bị hòa tan hết theo Fe3+ + Cu → Fe2+ + Cu2+. Không có rắn.
(b) OH− = 2,2a; kết tủa hết Al3+ cần 1,8a OH−, dư 0,4a OH− hòa tan một phần Al(OH)3 (Al(OH)3 + OH− → AlO2− + 2H2O), còn lại 0,2a mol Al(OH)3 rắn. Có rắn.
(c) Ca(OH)2 0,5a phản ứng: HCO3− + OH− + Ca2+ → CaCO3↓ + H2O, tạo 0,5a mol CaCO3 rắn (KHCO3 dư). Có rắn.
(d) Ag+ x + Cl− (3x từ FeCl3) → AgCl↓ x mol. Có rắn.
(e) 3Ag + 4HNO3(loãng) → 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O: tỉ lệ x : 4x vừa đủ, Ag tan hết. Không rắn.
Vậy 3 thí nghiệm (b), (c), (d) thu được chất rắn.