Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng cặp chất trong dung dịch:
- A. MgCl2 và KOH: phản ứng tạo kết tủa Mg(OH)2 nên không cùng tồn tại: MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl.
- B. Cu(NO3)2 và HNO3: không có phản ứng (muối đồng với axit mạnh, cùng tồn tại trong môi trường axit, Cu2+ không bị HNO3 loãng khử trong cùng dung dịch). Cùng tồn tại được.
- C. Al(NO3)3 và NH3: NH3 tạo môi trường kiềm yếu, phản ứng tạo kết tủa Al(OH)3: Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4NO3, không cùng tồn tại.
- D. Ba(OH)2 và H3PO4: phản ứng trung hòa tạo kết tủa Ba3(PO4)2 hoặc BaHPO4, không cùng tồn tại.
Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (Câu 57: B).
Xét từng cặp chất trong dung dịch:
- A. MgCl2 và KOH: phản ứng tạo kết tủa Mg(OH)2 nên không cùng tồn tại: MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl.
- B. Cu(NO3)2 và HNO3: không có phản ứng (muối đồng với axit mạnh, cùng tồn tại trong môi trường axit, Cu2+ không bị HNO3 loãng khử trong cùng dung dịch). Cùng tồn tại được.
- C. Al(NO3)3 và NH3: NH3 tạo môi trường kiềm yếu, phản ứng tạo kết tủa Al(OH)3: Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4NO3, không cùng tồn tại.
- D. Ba(OH)2 và H3PO4: phản ứng trung hòa tạo kết tủa Ba3(PO4)2 hoặc BaHPO4, không cùng tồn tại.
Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (Câu 57: B).