Câu 535:Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl 2, Fe(NO 3) 2 và Fe 3O 4 (số mol của Fe 3O 4 là 0,02 mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M th
Xem →Câu 536:Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic
Xem →Câu 537:Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12. Th
Xem →Câu 538:Có 4 dung dịch riêng biệt: H₂SO₄ 1M, HNO₃ 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T.
Xem →Câu 539:Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O₂ (đktc) tạo ra y mol CO₂ và z mol H₂O. Biết x = y − z và V = 100,8x. Số
Xem →Câu 540:Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (có H
Xem →Câu 541:Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO₃ (0,34 mol) và KHSO₄. Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn
Xem →Câu 542:Chất hữu cơ X mạch hở có công thức C8H15O4N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được (m + 1) gam muối Y của aminoaxit và h
Xem →Câu 543:X là hỗn hợp khí H2 và N2 có tỉ khối đối với oxi bằng 0,225. Dẫn X vào bình có xúc tác bột sắt, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí Y có tỷ kh
Xem →Câu 544:Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), etan (0,2 mol), axetilen (0,1 mol) và hidro (0,6 mol). Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗ
Xem →Câu 545:X là dung dịch H2SO4 0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M. Khi trộn V1 lít dung dịch X với V2 lít dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH = 2. T
Xem →Câu 546:Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là
Xem →Câu 547:Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Xem →Câu 548:Cho dãy các chất: Ag, Fe 3O 4, Na 2CO 3 và Fe(OH) 3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H 2SO 4 loãng là
Xem →Câu 549:Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
Xem →