Cho 200 ml dung dịch Al(SO) tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Nồng độ của dung dịch Al(SO) trong thí nghiệm trên là

Hình từ đề gốc

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị: kết tủa tăng đến cực đại rồi giảm về 0 tại . Đoạn tăng cần mol NaOH, đoạn giảm cần mol NaOH, nên , tức .

Hai điểm dashed ở 180 ml (nhánh tăng) và 340 ml (nhánh giảm) có lượng kết tủa bằng nhau. Gọi là độ dốc nhánh tăng, độ dốc nhánh giảm ( vì cùng liên hệ với ):
- Nhánh tăng:
- Nhánh giảm:

Cho bằng nhau: ml.
Suy ra ml.

Kiểm tra: đoạn giảm từ 300 → 400 ml dùng 100 ml NaOH 1M = 0,1 mol = cực đại; đoạn tăng 0 → 300 ml dùng 0,3 mol = ✓. Tại 180 ml: mol; tại 340 ml: ...

Xem lại: độ dốc nhánh giảm theo đồ thị thực tế: từ cực đại về 0 trong 100 ml, tức mỗi ml NaOH giảm 0,001 mol kết tủa; nhánh tăng: mỗi ml tăng mol. Tại 180: ; tại 340: . Cần , cực đại mol ✓ (khớp ).

Vậy mol mol mol.

M.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 18

86 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (86 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 27:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO 3. (2) Cho dung dịch Na 2SO 4 vào dung dịch BaCl 2. (3) Sục khí NH 3
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau: 1. Trong dung dịch, ion Fe 2+ không oxi hóa được Cu nhưng Fe thì khử được ion Cu 2+ . 2. Nguyên tắc sản xuất gang là
Xem →
Câu 29:Một este no, đơn chức X có tỉ khối hơi so với metan là 5,5. Đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo t
Xem →
Câu 30:Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau ph
Xem →
Câu 31:Nếu dùng 1 tấn mùn cưa (có chứa 60\% xenlulozơ) thì sẽ điều chế được glucozơ với khối lượng là bao nhiêu? Giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu
Xem →
Câu 32:Cho các phát biểu sau: (1) Phenol tham gia phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzen dễ hơn benzen. (2) Stiren có khả năng làm mất màu dung
Xem →
Câu 33:Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 1 lít dung dịch Cu(NO 3) 2 1M; - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (d
Xem →
Câu 34:Cho 200 ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị
Xem →
Câu 35:Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O 4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe 3O 4 chỉ bị khử về Fe
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu đượ
Xem →
Câu 37:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O 2, thu được 4,032 lít khí CO 2 và 3,24 gam H 2O. Nếu cho m
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y. Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn
Xem →
Câu 39:Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các dipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m 2 g
Xem →
Câu 40:Cho hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và M X < M Y) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol
Xem →
Câu 41:Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau ph
Xem →