Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 18 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 86 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 86 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 18
- Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
- Câu 1: Trong thành phần của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố nào?
- Câu 1: Chất có tính bazơ là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong số các kim loại?
- Câu 1: Chất thuộc loại disaccarit là
- Câu 1: Chất nào sau đây là este?
- Câu 1: Poli(vinyl clorua) có công thức thu gọn là
- Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
- Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngầm dưới nước) những tấm kim loại
- Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ là tính
- Câu 1: Kim loại nào sau đây vừa tan được trong dung dịch HCl vừa tan được trong dung dịch NaOH?
- Câu 1: Quặng manhetit có thành phần chính là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
- Câu 1: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO 2, NO 2, HF. Người ta thường dùng chất nào sau đây để loại bỏ các khí đó?
- Câu 1: Cho các chất sau: metylamin, etyl axetat, glixin, glucozơ. Số chất có chứa nguyên tố nitơ là
- Câu 1: Trường hợp nào sau đây các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng dung dịch?
- Câu 1: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
- Câu 1: Chất X là chất không màu, không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng được với dung dịch NaOH. CTCT của X là
- Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng?
- Câu 1: Nhận xét nào sai về glucozơ?
- Câu 1: Cho các chất sau: metylamin, diphenylamin, đimetilamin, anilin, etylamin, glixin. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
- Câu 1: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. A
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO 3 và 0,04 mol CaCl 2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí. Giá trị của m l
- Câu 1: Cho 8,96 lít CO 2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ca(OH) 2 0,2M sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm từ 0,4 mol Al và 0,35 mol FeO thì thu được 0,21 mol Fe. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
- Câu 1: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H 2. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) và m gam kết t
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO 3. (2) Cho dung dịch Na 2SO 4 vào dung dịch BaCl 2. (3) Sục khí NH 3 tới dư vào dung dịch AlCl 3. (4) Cho dun
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: 1. Trong dung dịch, ion Fe 2+ không oxi hóa được Cu nhưng Fe thì khử được ion Cu 2+ . 2. Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong l
- Câu 1: Một este no, đơn chức X có tỉ khối hơi so với metan là 5,5. Đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
- Câu 1: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công
- Câu 1: Nếu dùng 1 tấn mùn cưa (có chứa 60\% xenlulozơ) thì sẽ điều chế được glucozơ với khối lượng là bao nhiêu? Giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 70\%.
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Phenol tham gia phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzen dễ hơn benzen. (2) Stiren có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở điều kiện thường. (3) Ở n
- Câu 1: Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 1 lít dung dịch Cu(NO 3) 2 1M; - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 2 lít dung dịch AgNO 3 0,1M. Sa
- Câu 1: Cho 200 ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Nồng độ của dung dịch Al 2(SO 4) 3
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O 4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe 3O 4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần 1: cho
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H 2 và dung dịch Y. Cho
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O 2, thu được 4,032 lít khí CO 2 và 3,24 gam H 2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch
- Câu 1: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y. Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO 2; 3,18 gam N
- Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các dipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m 2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở
- Câu 1: Cho hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và M X < M Y) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axi
- Câu 1: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công
- Câu 1: Nếu dùng 1 tấn mùn cưa (có chứa 60\% xenlulozơ) thì sẽ điều chế được glucozơ với khối lượng là bao nhiêu? Giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 70\%.
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Phenol tham gia phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzen dễ hơn benzen. (2) Stiren có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở điều kiện thường. (3) Ở n
- Câu 1: Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 1 lít dung dịch Cu(NO 3) 2 1M; - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 2 lít dung dịch AgNO 3 0,1M. Sa
- Câu 1: Cho 200 ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Nồng độ của dung dịch Al 2(SO 4) 3
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O 4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe 3O 4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần 1: cho
- Câu 1: Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau?
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO 2 và 0,35 mol H 2O. Công thức phân tử của X là
- Câu 1: Dung dịch Glyxin phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Polivinylclorua được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
