Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26

  1. Câu 1: Trong các kim loại: Zn, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  2. Câu 1: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là
  3. Câu 1: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
  4. Câu 1: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là
  5. Câu 1: Sục khí CO 2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 tạo thành kết tủa có màu
  6. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
  7. Câu 1: Ở điều kiện thường, cho nhôm vào dung dịch nào không xảy ra không ứng?
  8. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
  9. Câu 1: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
  10. Câu 1: Kim loại crom tan được trong dung dịch
  11. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
  12. Câu 1: Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
  13. Câu 1: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,44 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
  14. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam Na 2O vào 87,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
  15. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
  16. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 đun nóng. thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là
  17. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm CH 3COOC 2H 5 và CH 3COONH 3CH 3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau day sai?
  19. Câu 1: Muối nào sau đây là muối axit?
  20. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)₂, CH₃CHO và C₂H₅OH. Công thức phân tử của X là
  21. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO₄. (2) Cho lá thép để trong không khí ẩm thời gian thấy thanh thép bị gỉ. (3) Nhúng thanh sắt vào
  22. Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoản măn tính chất
  23. Câu 1: Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO₃, (2) FeCl₂, (3) HNO₃, (4) FeCl₃, (5) H₂SO₄, (6) hỗn hợp gồm NaNO₃ và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
  24. Câu 1: Cho các loại tơ sau: nilon-6, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang, nilon-6,6. Số tơ thuộc tơ tổng hợp là
  25. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hidrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO₄ 0,3M và HCl 0,45M vào 200
  26. Câu 1: Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO₂ và c mol H₂O, biết b - c = 4a. Híđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H₂ (đktc) thu được 133,
  27. Câu 1: X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): Phát biểu nào sau đây sai ?
  28. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO₃)₃. (b) Sục khí CO₂ dư vào dung dịch NaOH. (c) Cho Na₂CO₃ dư vào dung dịch Ca(HCO₃)₂. (d) Cho bột Fe dư vào dung dịc
  29. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch Ca(OH)₂. (b) Cho từ từ dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa 1,5a mol AlCl₃. (c) Cho dung dịch HCl đến dư và
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ. (b) Oxi hóa glucozo, thu được sobitol. (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO. (d) Xenlulozơ trinitrat
  31. Câu 1: Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau: - X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na 2CO 3. - X đều không phả
  32. Câu 1: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào
  33. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO 4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điệ
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2, không có nhóm chức khác). Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa
  35. Câu 1: Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Khối lượng khoai cần dùng để sản xuất 100 lít ancol etylic 40 0 (kh
  36. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H 2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu
  37. Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z: Cho các phản ứng hoá học sau: (1) CaSO 3 + HCl t 0 CaCl 2 + SO 2 + H 2O (2) CuO + CO t 0 Cu
  38. Câu 1: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (M X < M Y), T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng
  39. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al 2O 3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H 2SO 4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H
  40. Câu 1: Hỗn hợp X gồm dipeptit C 5H 10 N 2O 3, este đa chức C 4H 6O 4, este C 5H 11 O 2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, còn cạn dung dịch sau phản ứng thu được m ga

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là
A.
NaSO.
B.
NaNO.
C.
NaCO.
D.
NaCl.
Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
A.
Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.
B.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
C.
Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.
D.
Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là
A.
propyl propionat.
B.
etyl axetat.
C.
etyl fomiat.
D.
metyl axetat.
Sục khí CO vào lượng dư dung dịch Ca(OH) tạo thành kết tủa có màu
A.
nâu đen.
B.
trắng.
C.
xanh thẫm.
D.
xanh.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A.
Etylamin.
B.
Anilin.
C.
Metylamin.
D.
Trimetylamin.
Ở điều kiện thường, cho nhôm vào dung dịch nào không xảy ra không ứng?
A.
dung dịch HCl.
B.
dung dịch NaOH.
C.
dung dịch MgCl.
D.
dung dịch CuCl.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A.
AlCl.
B.
Al(SO).
C.
NaAlO.
D.
Al(OH).
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Xenlulozơ.
B.
Poli(vinyl clorua).
C.
Poli(etylen terephatalat).
D.
Nilon-6,6.
Kim loại crom tan được trong dung dịch
A.
HNO đặc, nguội.
B.
HSO đặc, nguội.
C.
HCl nóng.
D.
NaOH loãng.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
A.
saccarozơ.
B.
glucozơ.
C.
amilozơ.
D.
fructozơ.
Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
A.
PO.
B.
PCl.
C.
PO.
D.
HPO.
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,44 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A.
54,0\%.
B.
49,6\%.
C.
27,0\%.
D.
48,6\%.
Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam NaO vào 87,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
A.
16.
B.
18.
C.
22.
D.
14.
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO/NH đun nóng. thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là
A.
46,17.
B.
30,78.
C.
15,39.
D.
16,2.
Cho hỗn hợp gồm CHCOOCH và CHCOONHCH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
19,6.
B.
9,8.
C.
16,4.
D.
8,2.
Phát biểu nào sau day sai?
A.
Tinh bột gồm 2 loại polime là amilozơ và amilopectin.
B.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
C.
Tinh bột là lương thực cơ bản của con người.
D.
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)₂, CH₃CHO và C₂H₅OH. Công thức phân tử của X là
A.
C₅H₁₀O₄.
B.
C₆H₁₀O₂.
C.
C₆H₈O₂.
D.
C₆H₈O₄.
Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO₄.
(2) Cho lá thép để trong không khí ẩm thời gian thấy thanh thép bị gỉ.
(3) Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl₃.
(4) Cho lá kim loại Fe-Cu vào dung dịch H₂SO₄ loãng.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoản măn tính chất trên là
A.
2.
B.
8.
C.
4.
D.
1.
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO₃, (2) FeCl₂, (3) HNO₃, (4) FeCl₃, (5) H₂SO₄, (6) hỗn hợp gồm NaNO₃ và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho các loại tơ sau: nilon-6, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang, nilon-6,6. Số tơ thuộc tơ tổng hợp là
A.
4.
B.
6.
C.
5.
D.
3.
Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hidrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO₄ 0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch X, thu được 1,344 lít khí CO₂ (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào T, thu được 49,44 gam kết tủa. Biết X là muối của kim loại kiềm. Nhận định nào sau đây là sai?
A.
(X) là muối natri hidrocacbonat chiếm 59,32% về khối lượng hỗn hợp.
B.
(X) và (Y) đều có tính lưỡng tính.
C.
(Y) là muối kali cacbonat chiếm 57,63% về khối lượng hỗn hợp.
D.
(X) và (Y) đều bị phân hủy bởi nhiệt.
Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO₂ và c mol H₂O, biết b - c = 4a. Híđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H₂ (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là
A.
139,1 gam.
B.
138,3 gam.
C.
140,3 gam.
D.
112,7 gam.
X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):





Phát biểu nào sau đây sai ?
A.
Nhiệt độ nóng chảy của cao hơn .
B.
Dung dịch có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng,
C.
Dung dịch hoà tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.
D.
Số nguyên tử H trong bằng 8.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO₃)₃.

(b) Sục khí CO₂ dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na₂CO₃ dư vào dung dịch Ca(HCO₃)₂.

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl₃.

(e) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư.

(f) Sục khí Cl₂ dư vào dung dịch FeCl₂.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa một muối tan là
A.
6.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch Ca(OH)₂.

(b) Cho từ từ dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa 1,5a mol AlCl₃.

(c) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KOH và KAlO₂.

(d) Cho KHSO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.

(e) Cho dung dịch chứa a mol FeCl₂ vào dung dịch chứa amol AgNO₃.

(g) Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 3a mol HCl được dung dịch X. Cho từ từ 5a mol KOH vào X.

(h) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)₂ và Ba(AlO₂)₂.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tuả là
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
7.
Cho các phát biểu sau:

(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ.

(b) Oxi hóa glucozo, thu được sobitol.

(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO.

(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.

(g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:

- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch NaCO.

- X đều không phản ứng với dung dịch HCl và HNO.

X là dung dịch nào sau đây?
A.
AgNO.
B.
MgCl.
C.
KOH.
D.
Ba(HCO).
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là
A.
0,3.
B.
0,2.
C.
0,4.
D.
0,05.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO và KCl vào HO, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi HO bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Giả sử các khí sinh ra không hòa tan trong nước. Phần trăm khối lượng của CuSO trong X là
A.
61,70.
B.
44,61.
C.
34,93.
D.
50,63.
Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH, không có nhóm chức khác). Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít O (đktc) thu được 27,28 gam CO (sản phẩm cháy gồm CO, HO, N). Giá trị của V là
A.
17,472.
B.
16,464.
C.
16,576.
D.
16,686.
Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Khối lượng khoai cần dùng để sản xuất 100 lít ancol etylic 40 (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml, hiệu suất cả quá trình là 80%) có giá trị gần nhất với
A.
150 kg.
B.
235 kg.
C.
187 kg.
D.
246 kg
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AlO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH) theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:

Hình từ đề gốc

Giá trị của m là
A.
99,00.
B.
47,15.
C.
49,55.
D.
56,75.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

Hình từ đề gốc

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1) (2)

(3) (4)

Số phản ứng thoả mãn thí nghiệm trên là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (), T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ , thu được 7,168 lít và 5,22 gam nước. Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch trong dư, đun nóng thu được 17,28 gam Ag. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dd NaOH 1M là
A.
12,08.
B.
10,10.
C.
9,06.
D.
11,04.
Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí . Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
48,54
B.
52,52.
C.
43,45.
D.
38,72.
Hỗn hợp X gồm dipeptit , este đa chức , este . Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, còn cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và 1,25 gam hỗn hợp hơi Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho toàn bộ lượng Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H (đktc). Còn nếu đốt cháy hoàn toàn Z thì thu được 1,76 gam CO. Giá trị của m là
A.
7,45.
B.
7,17.
C.
6,99.
D.
7,67.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 26?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →